Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 55,000 55,350
DOJI AVPL / HCM 55,000 55,400
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,372.06 26,638.44
GBP 28,824.59 29,115.75
JPY 212.92 215.07
Chứng khoán
VNIndex 909.16 0.58 0.06%
HNX 131.4 -0.31 -0.23%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

Thêm một bệnh nhân nhiễm COVID-19 xuất viện

PV (t/h) 15:53 | 28/03/2020

Bệnh nhân nhiễm COVID-19 thứ 33 điều trị tại Huế đã khỏi bệnh khi có 2 lần xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2, được xuất viện vào hôm nay (28/3)

Trưa ngày 28/3, Bộ Y tế thông tin về trường hợp bệnh nhân số 33 mắc COVID-19 đang điều trị tại Bệnh viện TW Huế đã khỏi bệnh và tiếp tục được theo dõi y tế theo quy định.

Theo đó, Bệnh viện Trung ương Huế đã tổ chức cho ra viện đối với trường hợp bệnh nhân 33 nhiễm COVID-19 tại Việt Nam. 

Bệnh nhân thứ 33 là nam giới, 58 tuổi, du khách đến từ Anh, khởi phát bệnh tại khách sạn Boutique (TP Hội An, Quảng Nam), được xét nghiệm SARS-CoV-2 ngày 7/3. Đêm 10/3, bệnh nhân được chuyển đến Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2 điều trị tại khu cách ly COVID-19.

Bệnh nhân thứ 33 xuất viện trong hôm nay (28/3). Ảnh: Người Lao Động
Bệnh nhân thứ 33 xuất viện trong hôm nay (28/3). Ảnh: Người Lao Động

Trong quá trình điều trị bệnh nhân không sốt, không ho và không khó thở. Được điều trị hạ huyết áp. Theo dõi các chỉ số sinh tồn hàng ngày. Kết quả sau 2 lần xét nghiệm âm tính (cách nhau 24h).

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tình trạng bệnh nhân hiện tại và tiên lượng: Khỏe mạnh, ổn định, không ho, không sốt, không khó thở, đủ điều kiện xuất viện và tiếp tục được theo dõi y tế  14 ngày theo quy định.

Hiện tại, Bệnh viện Trung ương Huế đang tiếp tục điều trị cho 3 bệnh nhân thứ 30, 31 và 49 của Việt Nam, tất cả đều có quốc tịch Anh. Hiện tại tình hình sức khỏe các bệnh nhân này đang ổn định. Riêng bệnh nhân số 49 (là chồng bệnh nhân số 30) được điều trị từ ngày 7/3 đã cho kết quả xét nghiệm âm tính lần thứ nhất.

Như vậy, cùng với 3 trường hợp mắc COVID-19 tại Bệnh viện Đà Nẵng khỏi bệnh và được ra viện sáng ngày 27/3, thì trong hai ngày 27-28/3 đã có 4 bệnh nhân mắc COVID-19 ở nước ta đã khỏi bệnh và được ra viện theo dõi y tế theo quy định. 

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

991

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.421.731

CA NHIỄM

987.827

CA TỬ VONG

23.934.414

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 95
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.185.516 207.538 4.437.575
India 5.818.570 92.317 4.756.164
Brazil 4.659.909 139.883 4.023.789
Russia 1.128.836 19.948 929.829
Colombia 790.823 24.924 674.961
Peru 788.930 31.938 644.345
Mexico 715.457 75.439 514.760
Spain 704.209 31.118 0
Argentina 678.266 14.766 536.589
South Africa 667.049 16.283 595.916
France 497.237 31.511 94.413
Chile 451.634 12.469 426.876
Iran 436.319 25.015 367.829
United Kingdom 416.363 41.902 0
Bangladesh 355.384 5.072 265.092
Iraq 337.106 8.799 268.761
Saudi Arabia 331.857 4.599 314.793
Turkey 309.790 7.785 271.964
Pakistan 309.015 6.444 294.740
Italy 304.323 35.781 221.762
Philippines 296.755 5.127 231.928
Germany 281.345 9.519 249.500
Indonesia 262.022 10.105 191.853
Israel 214.458 1.378 152.294
Ukraine 191.671 3.827 85.133
Canada 149.094 9.249 128.707
Bolivia 132.618 7.765 92.101
Ecuador 131.146 11.213 102.852
Qatar 124.425 212 121.263
Romania 118.054 4.591 94.877
Dominican Republic 110.122 2.076 84.018
Morocco 110.099 1.956 90.186
Belgium 108.768 9.965 19.123
Panama 108.726 2.297 85.494
Kazakhstan 107.590 1.699 102.360
Netherlands 103.141 6.312 0
Egypt 102.513 5.835 92.644
Kuwait 101.851 592 92.961
Oman 95.907 885 86.765
Sweden 90.289 5.878 0
United Arab Emirates 88.532 407 77.937
Guatemala 87.933 3.170 77.125
China 85.322 4.634 80.522
Poland 82.809 2.369 66.158
Japan 80.041 1.520 72.538
Belarus 76.651 802 73.733
Honduras 73.193 2.249 24.580
Ethiopia 71.687 1.148 29.461
Portugal 71.156 1.931 46.676
Venezuela 70.406 581 59.745
Costa Rica 69.459 795 26.554
Nepal 69.301 453 50.411
Bahrain 67.701 233 60.853
Czech Republic 58.374 567 27.382
Nigeria 57.849 1.102 49.098
Singapore 57.654 27 57.333
Uzbekistan 53.966 447 50.441
Switzerland 51.492 2.061 42.600
Algeria 50.579 1.703 35.544
Moldova 48.953 1.252 36.643
Armenia 48.643 947 43.401
Ghana 46.222 299 45.417
Kyrgyzstan 45.932 1.063 42.147
Austria 40.816 783 31.661
Azerbaijan 39.686 581 37.255
Afghanistan 39.170 1.451 32.619
Palestine 37.591 274 26.934
Kenya 37.489 669 24.334
Paraguay 36.404 743 20.502
Ireland 33.994 1.797 23.364
Serbia 33.163 745 31.536
Lebanon 32.819 329 14.112
Libya 30.632 474 16.842
El Salvador 28.201 823 22.326
Australia 27.000 869 24.464
Bosnia Herzegovina 26.316 802 19.142
Denmark 24.916 645 18.646
South Korea 23.455 395 20.978
Hungary 22.127 718 4.945
Cameroon 20.712 418 19.440
Bulgaria 19.573 785 14.013
Ivory Coast 19.501 120 19.003
Macedonia 17.200 712 14.312
Greece 16.627 366 9.989
Madagascar 16.191 227 14.833
Croatia 15.572 261 14.111
Senegal 14.816 304 11.818
Zambia 14.491 332 13.643
Sudan 13.592 836 6.764
Norway 13.406 270 10.371
Tunisia 13.305 180 5.032
Albania 12.921 370 7.239
Namibia 10.740 119 8.482
Malaysia 10.576 133 9.666
Congo [DRC] 10.555 271 10.051
Guinea 10.434 65 9.801
Maldives 9.939 34 8.597
French Guiana 9.790 65 9.456
Montenegro 9.717 154 5.917
Tajikistan 9.520 74 8.296
Finland 9.379 343 7.850
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.668 227 6.551
Myanmar 8.515 155 2.381
Luxembourg 8.158 124 6.910
Zimbabwe 7.752 227 6.043
Slovakia 7.629 41 3.978
Mauritania 7.433 161 7.052
Mozambique 7.399 51 4.558
Uganda 7.064 70 3.226
Jordan 6.591 36 3.937
Malawi 5.747 179 4.163
Jamaica 5.588 77 1.490
Cape Verde 5.479 55 4.917
Djibouti 5.407 61 5.339
Swaziland 5.375 108 4.724
Cuba 5.310 118 4.613
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.057 104 4.758
Equatorial Guinea 5.018 83 4.530
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Slovenia 4.816 145 3.245
Central African Republic 4.804 62 1.837
Rwanda 4.789 27 3.050
Suriname 4.789 102 4.578
Georgia 4.664 27 1.759
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.475 162 1.503
Trinidad and Tobago 4.235 67 2.047
Lithuania 4.070 89 2.253
Syria 3.966 183 1.013
Aruba 3.756 25 2.664
Bahamas 3.699 86 1.962
Gambia 3.552 110 2.012
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.519 59 3.360
Réunion 3.501 11 2.482
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.333 13 3.142
Estonia 3.076 64 2.395
Mali 3.041 130 2.391
Botswana 2.921 16 701
Malta 2.898 27 2.191
South Sudan 2.669 49 1.290
Guyana 2.579 71 1.483
Iceland 2.512 10 2.150
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.188 72 1.666
Yemen 2.029 586 1.250
Uruguay 1.959 47 1.679
Burkina Faso 1.950 56 1.260
New Zealand 1.829 25 1.744
Andorra 1.753 53 1.203
Togo 1.707 44 1.307
Belize 1.706 22 1.019
Cyprus 1.663 22 1.369
Latvia 1.594 36 1.248
Lesotho 1.554 35 782
French Polynesia 1.469 5 1.237
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.194 69 1.107
Chad 1.171 82 1.003
Vietnam 1.069 35 991
Sao Tome and Principe 910 15 881
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 679 5 602
Channel Islands 655 48 575
Sint Maarten 618 22 517
Papua New Guinea 531 7 516
Taiwan 509 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 477 1 462
Comoros 474 7 453
Faeroe Islands 455 0 416
Eritrea 369 0 330
Mauritius 367 10 343
Saint Martin 367 8 273
Gibraltar 361 0 331
Isle of Man 340 24 312
Curaçao 315 1 115
Mongolia 313 0 303
Cambodia 275 0 274
Bhutan 263 0 198
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 205 1 166
Barbados 189 7 174
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 97 3 92
British Virgin Islands 71 1 62
Caribbean Netherlands 69 1 21
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

 

Từ khóa:
id news:198494