Vàng Mua Bán
SJC HN 55,800 56,320
SJC HCM 55,800 56,300
DOJI AVPL / HN 55,700 56,150
DOJI AVPL / HCM 55,750 56,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,554.99 26,823.23
GBP 29,352.16 29,648.64
JPY 214.59 216.75
Chứng khoán
VNIndex 919.08 -1.97 -0.21%
HNX 134.37 0.33 0.25%
UPCOM 62.73 -0.66 -1.06%

Thêm 9 ca bệnh mới, trong đó có 1 phóng viên, nâng tổng số mắc COVID-19 lên 188 ca

PV (t/h) 19:08 | 29/03/2020

Tổng số bệnh nhân mắc COVID-19 tại Việt Nam đã tăng lên 188 ca vào lúc 18h chiều nay (29-3) khi Bộ Y tế công bố 9 ca mắc mới, trong đó tiếp tục có thêm 2 ca từ ổ dịch Bệnh viện Bạch Mai.

Thông tin được Bộ Y tế công bố lúc 18h30 chiều 29/3 cho thấy, trong 9 ca mắc COVID-19 mới nhất, có 4 trường hợp được cách ly ngay sau khi nhập cảnh, 3 trường hợp có thời gian sống trong cộng đồng và 2 trường hợp liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai. Cụ thể:

    Thêm 2 bệnh nhân mắc Covid-19 liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai, riêng ổ dịch này đã ghi nhận 18 ca

Thêm 2 bệnh nhân mắc Covid-19 liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai, riêng ổ dịch này đã ghi nhận 18 ca

CA BỆNH 180 (BN180): Bệnh nhân nữ, 27 tuổi, người Việt Nam, địa chỉ tại Hợp Thành, Mỹ Đức, Hà Nội.

Bệnh nhân là du học sinh tại Pháp (quá cảnh Thái Lan) về Nội Bài ngày 20/3/2020 trên chuyến bay TG564, được cách ly tập trung tại Lữ đoàn 241- Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình.

CA BỆNH 181 (BN181): Bệnh nhân nam, 33 tuổi, người Việt Nam, ở Hà Nội, từ Thái Lan về Việt Nam ngày 20/3/2020 trên chuyến bay TG564, được cách ly tập trung tại Lữ đoàn 241- Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình.

CA BỆNH 182 (BN182): Bệnh nhân nữ, 19 tuổi, người Việt Nam, ở Hà Nội, du học sinh từ Thuỵ Sỹ (quá cảnh) Thái Lan về Nội Bài ngày 20/3/2020 trên chuyến bay VN618, được cách ly tập trung tại Lữ đoàn 241- Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình.

Hiện cả 3 trường hợp trên được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình và có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 183 (BN183): Bệnh nhân nữ, 43 tuổi, địa chỉ tại Trung Hòa, Cầu Giấy; là phóng viên có tiếp xúc gần (phỏng vấn) với bệnh nhân số 148 ngày 12/3/2020.

CA BỆNH 184 (BN184): Bệnh nhân nữ, 43 tuổi, địa chỉ ở Cao Minh, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, từ Nga về Việt Nam trên chuyến bay SU290 nhập cảnh tại Nội Bài ngày 25/3/2020.

CA BỆNH 185 (BN185): Bệnh nhân nam, 38 tuổi. địa chỉ ở Đông Lao, Đông La, Hoài Đức, điều trị 8 ngày tại khoa Thần Kinh bệnh viện Bạch Mai.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đến ngày 19/3/2020, bệnh nhân ra viện về nhà. Ngày 24/3/2020, bệnh nhân xuất hiện ho được lấy mẫu xét nghiệm. Ngày 29/3/2020, kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoOV 2.

CA BỆNH 186 (BN186): Bệnh nhân nữ, 52 tuổi, quốc tịch Pháp, là vợ của bệnh nhân số 76, đến Sân bay Tân Sơn Nhất ngày 10/3/2020 trên chuyến bay TK162.

Từ ngày 10/3-16/3, bệnh nhân đi qua Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hội An và Huế. Ngày 16/3/2020, bệnh nhân đến Ninh Bình và được lấy mẫu xét nghiệm.

CA BỆNH 187 (BN187): Bệnh nam, 30 tuổi, quốc tịch Mỹ, địa chỉ ở Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội. Bệnh nhân từ nước ngoài về sân bay Nội Bài trên chuyến bay VN0054 ngày 13/3/2020.

Từ ngày 13/3/2020 đến ngày 19/3/2020, bệnh nhân tự cách ly ở nhà và có tiếp xúc gần với 04 trường hợp người Việt Nam và 5 trường hợp người nước ngoài ở cùng tòa nhà. Ngày 22/3/2020, được lấy mẫu sàng lọc, ngày 25/3/2020 có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-COV 2.

CA BỆNH 188 (BN188): Bệnh nhân nữ, 44 tuổi, địa chỉ tại Mỹ Hương, Mỹ Đức, Hà Nội, bệnh nhân là nhân viên của công ty Trường Sinh cung cấp nước sôi cho Bệnh viện Bạch Mai. Bệnh nhân ở cùng, tiếp xúc gần với bệnh nhân số 169.

Ngày 22/3/2020, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng ho, đau rát họng. Ngày 15/2/2020, bệnh nhân có về quê ăn giỗ, sau đó quay lại làm việc tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Giải Phóng và ngủ nghỉ tại đó, không đi đâu khỏi Bệnh viện Bạch Mai.

Hiện cả 06 trường hợp trên được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh và có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Theo thông tin lúc 18h ngày 29/3 từ Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP.HCM, đã có 198 người liên quan tới quán Bar Buddha được cách ly và lấy mẫu xét nghiệm.Kết quả cho thấy 11 ca dương tính với SARS-CoV-2, 154 ca âm tính với SARS-COV-2, 33 trường hợp đang chờ kết quả.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1177

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

45.035.410

CA NHIỄM

1.182.522

CA TỬ VONG

32.848.199

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.141.798 233.386 5.940.571
India 8.070.589 120.899 7.348.147
Brazil 5.469.755 158.468 4.934.548
Russia 1.581.693 27.301 1.186.041
France 1.235.132 35.785 113.977
Spain 1.194.681 35.466 0
Argentina 1.130.533 30.071 931.147
Colombia 1.041.935 30.753 941.874
United Kingdom 965.340 45.955 0
Mexico 906.863 90.309 663.639
Peru 894.928 34.315 816.688
South Africa 719.714 19.111 648.654
Italy 616.595 38.122 279.282
Iran 596.941 34.113 472.598
Chile 505.530 14.032 482.906
Germany 490.898 10.399 339.200
Iraq 467.755 10.815 394.386
Bangladesh 404.760 5.886 321.281
Indonesia 404.048 13.701 329.778
Philippines 376.935 7.147 329.848
Turkey 370.832 10.099 320.762
Ukraine 370.417 6.868 151.632
Belgium 368.337 11.170 23.969
Saudi Arabia 346.482 5.363 333.005
Pakistan 331.108 6.775 312.638
Netherlands 330.255 7.258 0
Poland 319.205 5.149 129.267
Israel 312.787 2.494 298.376
Czech Republic 297.013 2.675 119.373
Romania 229.040 6.764 163.852
Canada 227.550 10.067 190.492
Morocco 207.718 3.506 171.591
Ecuador 164.908 12.608 141.759
Nepal 164.718 904 124.862
Switzerland 145.044 2.200 65.100
Bolivia 141.321 8.694 110.303
Portugal 132.616 2.428 75.702
Qatar 132.150 231 129.124
Panama 131.247 2.663 107.391
United Arab Emirates 130.336 488 126.147
Dominican Republic 125.913 2.234 103.944
Kuwait 124.666 767 115.475
Sweden 121.167 5.934 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.100 1.825 106.059
Egypt 107.030 6.234 99.174
Guatemala 106.790 3.704 96.187
Costa Rica 106.553 1.340 64.996
Japan 98.852 1.733 91.322
Belarus 96.529 973 85.332
Honduras 95.199 2.652 39.126
Ethiopia 94.820 1.451 49.886
Austria 93.949 1.056 63.366
Venezuela 90.876 784 85.402
China 85.915 4.634 80.943
Armenia 85.034 1.272 53.257
Bahrain 81.022 317 77.697
Lebanon 75.845 602 37.787
Moldova 74.233 1.747 54.495
Hungary 68.127 1.634 17.469
Uzbekistan 66.392 561 63.581
Jordan 65.385 740 7.508
Nigeria 62.371 1.139 58.095
Paraguay 61.290 1.359 41.288
Libya 59.656 831 33.550
Ireland 59.434 1.896 23.364
Singapore 57.994 28 57.899
Kyrgyzstan 57.798 1.139 49.097
Algeria 57.026 1.941 39.635
Tunisia 54.278 1.153 5.032
Azerbaijan 53.152 708 42.516
Kenya 52.612 950 35.604
Palestine 52.571 473 45.448
Slovakia 51.728 200 12.227
Myanmar 50.403 1.199 30.007
Ghana 47.991 320 47.136
Bosnia Herzegovina 46.639 1.182 27.580
Bulgaria 45.461 1.197 19.159
Denmark 44.034 716 33.601
Croatia 43.775 511 29.233
Serbia 43.592 809 31.536
Afghanistan 41.268 1.532 34.239
Georgia 35.567 273 16.904
Greece 35.510 615 9.989
El Salvador 33.445 967 29.186
Slovenia 30.705 292 10.401
Malaysia 30.090 246 19.757
Macedonia 28.697 963 19.771
Australia 27.567 907 25.236
South Korea 26.271 462 24.168
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.555 124 20.241
Albania 20.315 499 11.007
Norway 19.355 281 11.863
Montenegro 17.746 290 13.727
Madagascar 16.968 244 16.301
Luxembourg 16.356 150 9.865
Zambia 16.325 348 15.585
Senegal 15.593 323 14.660
Finland 15.566 354 11.300
Sudan 13.765 837 6.764
Lithuania 13.088 150 4.582
Namibia 12.806 133 10.929
Mozambique 12.525 91 10.001
Uganda 12.201 108 7.461
Guinea 11.887 71 10.535
Maldives 11.591 37 10.685
Congo [DRC] 11.211 305 10.509
Tajikistan 10.939 82 10.128
French Guiana 10.404 70 9.995
Angola 10.074 275 3.693
Sri Lanka 9.619 19 4.142
Haiti 9.046 232 7.422
Gabon 8.957 55 8.619
Jamaica 8.927 202 4.429
Cape Verde 8.548 94 7.701
Zimbabwe 8.320 242 7.845
Mauritania 7.688 163 7.401
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.766 128 6.132
Bahamas 6.549 136 4.182
Botswana 6.283 21 4.438
Malawi 5.904 184 5.300
Swaziland 5.886 116 5.542
Malta 5.866 59 3.880
Trinidad and Tobago 5.594 107 4.246
Syria 5.580 278 1.861
Djibouti 5.555 61 5.427
Nicaragua 5.514 156 4.225
Réunion 5.472 22 4.630
Latvia 5.395 64 1.406
Hong Kong 5.314 105 5.073
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.253 92 3.887
Suriname 5.192 111 5.046
Rwanda 5.129 35 4.851
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Central African Republic 4.863 62 1.924
Iceland 4.719 12 3.701
Estonia 4.671 73 3.684
Andorra 4.567 73 3.260
Aruba 4.455 37 4.265
Mayotte 4.366 44 2.964
Guyana 4.074 123 3.083
Somalia 3.941 104 3.185
Cyprus 3.930 25 1.882
Thailand 3.763 59 3.570
Gambia 3.666 119 2.666
Martinique 3.552 30 98
Mali 3.530 136 2.667
Belize 3.261 52 2.076
Uruguay 2.981 55 2.481
South Sudan 2.890 56 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.471 67 2.211
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.354 74 1.792
Togo 2.238 54 1.620
Yemen 2.061 599 1.366
New Zealand 1.949 25 1.854
Lesotho 1.947 43 975
Chad 1.468 97 1.306
Liberia 1.419 82 1.278
Niger 1.218 69 1.132
Vietnam 1.177 35 1.062
Sao Tome and Principe 943 15 903
Curaçao 907 1 623
San Marino 872 42 716
Channel Islands 833 48 710
Sint Maarten 805 22 724
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 688 0 584
Papua New Guinea 588 7 546
Saint Martin 566 9 488
Burundi 559 1 511
Taiwan 553 7 513
Comoros 517 7 494
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 479
Liechtenstein 476 1 265
Eritrea 461 0 405
Mauritius 439 10 389
Isle of Man 352 24 324
Bhutan 346 0 315
Mongolia 340 0 312
Monaco 337 2 256
Cambodia 290 0 283
Cayman Islands 239 1 218
Barbados 234 7 217
Bermuda 194 9 175
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 124 3 115
St. Barth 83 0 67
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 69
Saint Lucia 73 0 27
British Virgin Islands 71 1 70
Macau 46 0 46
Dominica 38 0 29
Fiji 33 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 27 0 27
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198601