Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Thêm 7 người nhiễm mới, Việt Nam ghi nhận 141 ca COVID-19

P.V 19:23 | 25/03/2020

Vào lúc 19h30 ngày 25/3, Bộ Y tế thông báo đã ghi nhận thêm 7 ca nhiễm mới, nâng tổng số ca mắc COVID-19 tại Việt Nam lên 141 ca.

1 Bác sỹ nhiễm COVID-19

CA BỆNH 135 (BN135): Bệnh nhân nữ, 27 tuổi, địa chỉ của bố mẹ: đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, TP.Hải Phòng. Ngày 19/3/2020 bệnh nhân khởi hành từ Copenhagen, Đan Mạch, quá cảnh tại Doha và Bangkok, nhập cảnh Việt Nam ngày 21/3/2020 tại Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng trên chuyến bay số hiệu PG947, số ghế 16A.

Sau khi nhập cảnh, bệnh nhân được cách ly tập trung tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng Quân khu 5, kết quả xét nghiệm dương tính vi rút SARS-CoV-2 và hiện trong tình trạng ổn định.

CA BỆNH 136 (BN136); Bệnh nhân, nữ, 23 tuổi, địa chỉ ở: Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội. Bệnh nhân học sinh từ Mỹ, nhập cảnh về Nội Bài ngày 16/2/2020. Sau khi nhập cảnh, BN về nhà tự cách ly. Ngày 21/3/2020, Bệnh nhân có sốt, ngày 22/03/2020, Trung tâm Y tế Hoàng Mai đến lấy mẫu làm xét nghiệm và cho kết quả Bệnh nhân dương tính với Covid-19.

Ngày 24/3, mẫu bệnh phẩm đã được gửi sang Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cũng cho kết quả dương tính với Covid-19. Hiện tại, bệnh nhân đang được cách ly tại Bệnh viện bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

CA BỆNH 137 (BN137): Bệnh nhân nam, 36 tuổi, địa chỉ ở: Yên Thành, Nghệ An. Bệnh nhân là du khách từ Đức, nhập cảnh về Nội Bài ngày 15/03/2020. Sau khi nhập cảnh, Bệnh nhân đã được đưa về khu cách ly của Hà Nội và lấy mẫu làm xét nghiệm. Hiện tại, bệnh nhân đang được cách ly tại Bệnh viện bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 138 (BN138): Bệnh nhân nam, 23 tuổi, địa chỉ ở: Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. Bệnh nhân là học sinh từ Anh, nhập cảnh về Nội Bài ngày 21/3/2020 trên chuyến bay VN0054. Sau khi nhập cảnh, bệnh nhân đã được đưa về khu cách ly của Hà Nội và lấy mẫu làm xét nghiệm.

Ngày 24/3, mẫu bệnh phẩm đã được gửi sang Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Hiện tại, bệnh nhân đang được cách ly tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 139 (BN139): Bệnh nhân nữ, 24 tuổi, địa chỉ: Trần Khát Chân, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Bệnh nhân là du học sinh tại Anh, là vợ của bệnh nhân dương tính với SARS CoV-2, nhập cảnh về Nội Bài ngày 21/3/2020 trên chuyến bay VN0054.

Sau khi nhập cảnh, bệnh nhân đã được đưa về khu cách ly tại Khu nhà ở sinh viên Tứ Hiệp và lấy mẫu làm xét nghiệm. Mẫu bệnh phẩm đã được gửi sang Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Hiện tại, bệnh nhân đang được cách ly tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 140 (BN140): Bệnh nhân nam, 21 tuổi, địa chỉ : Đặng Thai Mai, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội. Bệnh nhân là du học sinh từ Anh, nhập cảnh về Nội Bài ngày 21/3/2020 trên chuyến bay VN0054. Sau khi nhập cảnh, bệnh nhân đã được đưa về khu cách ly của Hà Nội và lấy mẫu làm xét nghiệm sàng lọc. Mẫu bệnh phẩm đã được gửi sang Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.

Hiện tại, bệnh nhân đang được cách ly tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh, tình trạng sức khoẻ ổn định.

CA BỆNH 141 (BN141): Bệnh nhân là bác sỹ, 29 tuổi, làm việc tại Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh. Bác sỹ bị lây khi thao tác thiết lập máy thở cho BN28, bị phơi nhiễm cùng ngày với một bác sĩ khác cùng làm việc tại Khoa này (BN116).

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

TP.HCM phát hiện nguồn lây COVID-19 mới ở huyện Bình Chánh

Trước đó, trong công văn khẩn gửi các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố ngày 25/3, ông Nguyễn Tấn Bỉnh, Giám đốc Sở Y tế TP.HCM, cho biết trên địa bàn đã có 34 trường hợp dương tính đã công bố và 6 trường hợp dương tính lần 1, đang chờ Bộ Y tế xét nghiệm khẳng định và công bố.

Thành phố cũng xuất hiện 2 ổ dịch trong cộng đồng. Nhóm 1 xuất phát từ những người tham dự sự kiện tôn giáo tại Malaysia (khu dân cư 750 người có đạo quận 8). Nhóm 2 từ những người tham gia trong quán bar Buddha đã lây cho 10 người cùng dự ở quán bar.

Ngoài ra, Sở Y tế TP.HCM cho biết gần đây, một nguồn lây mới cũng xuất hiện tại huyện Bình Chánh sau khi nhiều người đi dự đám táng của gia đình có người thân là Việt kiều mắc Covid-19.

Sau khi phát hiện, thành phố đã quyết định cách ly nhiều nhân viên y tế ở Bệnh viện huyện Bình Chánh và cộng đồng dân cư xung quanh. Như vậy, dịch bệnh đã lây lan trong cộng đồng với nguy cơ rất đáng lo ngại.

Nhằm đảm bảo phòng chống nghiêm ngặt, không để lây lan dịch bệnh trong nhân viên y tế, Sở Y tế yêu cầu giám đốc các đơn vị phổ biến cho toàn thể nhân viên y tế và người sống cùng nơi cư trú không được tham dự các sự kiện đông người như đám cưới, đám tang, ăn uống ở nhà hàng.

Hạn chế đến những nơi công cộng, nếu có thì không quá 3 người và giữ khoảng cách 2 m, đeo khẩu trang và các biện pháp phòng hộ cá nhân khác.

Nhân viên y tế và người thân trong gia đình không ra ngoài nếu không có việc cấp bách, cần thiết như đi làm, mua thực phẩm, thuốc men… Nếu phải ra ngoài, cần áp dụng các biện pháp phòng hộ cá nhân.

Thường xuyên kiểm tra lại kế hoạch phòng, chống dịch bệnh tại đơn vị của mình để đảm bảo tránh lây nhiễm trong nhân viên y tế. Bố trí, sắp xếp các khu vực trong cơ sở khám chữa bệnh và quy trình hoạt động đảm bảo không tập trung đông người.

Các cơ sở y tế chỉ tổ chức họp giao ban chuyên môn cần thiết với số lượng dưới 10 người. Những người dự họp ngồi cách nhau tối thiểu 2 m và sử dụng biện pháp phòng hộ; không tổ chức các cuộc họp khác và tăng cường họp trực tuyến.

Cơ sở y tế tăng cường các biện pháp giám sát chặt chẽ thân nhân đến thăm nuôi, điều tra dịch tễ người bệnh và người thăm nuôi, hạn chế thấp nhất việc tiếp xúc giữa người bên ngoài với nhân viên y tế và người bệnh trong cơ sở.

Tăng cường các giám sát người đến liên hệ công tác, người lao động trong các bộ phận khác của đơn vị như nhân viên vệ sinh, bảo vệ, nhân viên giữ xe…

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

941

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.698.051

CA NHIỄM

956.450

CA TỬ VONG

22.340.027

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 347
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.925.941 203.171 4.191.894
India 5.308.014 85.625 4.208.431
Brazil 4.497.434 135.857 3.789.139
Russia 1.091.186 19.195 901.207
Peru 756.412 31.283 600.795
Colombia 750.471 23.850 621.521
Mexico 688.954 72.803 492.192
Spain 659.334 30.495 0
South Africa 657.627 15.857 586.844
Argentina 613.658 12.656 467.286
Chile 442.827 12.199 415.981
France 428.696 31.249 91.574
Iran 416.198 23.952 355.505
United Kingdom 385.936 41.732 0
Bangladesh 345.805 4.881 252.335
Saudi Arabia 328.720 4.430 308.352
Iraq 311.690 8.408 245.305
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 299.810 7.377 264.805
Italy 294.932 35.668 216.807
Philippines 279.526 4.830 208.790
Germany 271.244 9.464 243.000
Indonesia 236.519 9.336 170.774
Israel 179.071 1.196 130.024
Ukraine 169.472 3.468 75.486
Canada 141.911 9.205 123.723
Bolivia 130.051 7.550 88.457
Ecuador 124.129 11.044 97.063
Qatar 122.917 209 119.822
Romania 110.217 4.360 88.235
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Dominican Republic 106.732 2.034 80.179
Panama 104.879 2.229 79.093
Egypt 101.772 5.733 87.958
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 98.528 580 88.776
Morocco 97.264 1.755 76.690
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 90.047 6.273 0
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.269 4.634 80.464
Guatemala 84.344 3.076 73.748
United Arab Emirates 83.433 403 72.790
Japan 77.494 1.482 69.899
Poland 77.328 2.270 63.312
Belarus 75.230 773 73.098
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 67.515 1.072 27.638
Portugal 67.176 1.894 45.053
Venezuela 65.174 530 54.218
Bahrain 63.879 220 56.700
Costa Rica 62.374 686 23.160
Nepal 61.593 390 43.820
Singapore 57.543 27 57.071
Nigeria 56.956 1.094 48.305
Uzbekistan 50.253 419 46.527
Algeria 49.413 1.659 34.818
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Armenia 46.910 926 42.369
Czech Republic 46.262 495 23.858
Ghana 45.760 295 44.973
Moldova 45.648 1.186 33.734
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Azerbaijan 38.894 572 36.424
Kenya 36.724 646 23.709
Austria 36.661 763 28.451
Palestine 34.401 250 23.333
Serbia 32.757 739 31.411
Ireland 32.271 1.792 23.364
Paraguay 32.127 611 16.921
Lebanon 27.518 281 10.739
El Salvador 27.346 808 20.847
Australia 26.885 844 23.861
Libya 26.438 418 14.207
Bosnia Herzegovina 24.897 752 17.365
South Korea 22.893 378 19.970
Denmark 21.847 635 17.110
Cameroon 20.371 416 19.124
Ivory Coast 19.200 120 18.392
Bulgaria 18.733 753 13.510
Macedonia 16.417 683 13.732
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.971 217 14.587
Greece 14.738 327 3.804
Senegal 14.645 301 11.051
Croatia 14.513 244 12.169
Zambia 14.022 329 13.207
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.769 267 10.371
Albania 12.073 353 6.831
Congo [DRC] 10.456 268 9.863
Guinea 10.231 63 9.660
Namibia 10.207 108 7.947
Malaysia 10.147 129 9.264
French Guiana 9.659 65 9.298
Maldives 9.568 33 8.077
Tajikistan 9.259 73 8.026
Finland 8.858 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Tunisia 8.570 133 2.342
Luxembourg 7.718 124 6.703
Montenegro 7.711 133 4.997
Zimbabwe 7.647 224 5.883
Mauritania 7.361 161 6.882
Mozambique 6.264 40 3.502
Slovakia 6.256 39 3.390
Malawi 5.716 179 4.026
Uganda 5.594 61 2.544
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.215 103 4.478
Cape Verde 5.141 50 4.548
Cuba 5.004 111 4.249
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.997 103 4.696
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.980 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.691 96 4.280
Rwanda 4.671 25 2.845
Myanmar 4.621 75 1.130
Jamaica 4.571 55 1.264
Jordan 4.344 29 2.511
Slovenia 4.195 140 2.939
Angola 3.848 147 1.443
Syria 3.731 168 918
Trinidad and Tobago 3.651 60 1.586
Lithuania 3.565 87 2.181
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.500 59 3.338
Gambia 3.485 108 1.973
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.281 13 3.060
Réunion 3.194 15 1.794
Bahamas 3.177 69 1.626
Mali 2.991 128 2.332
Estonia 2.814 64 2.357
Malta 2.634 17 1.996
South Sudan 2.609 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Iceland 2.230 10 2.112
Sierra Leone 2.153 72 1.649
Guyana 2.102 62 1.314
Yemen 2.024 585 1.221
Uruguay 1.890 46 1.603
New Zealand 1.811 25 1.719
Burkina Faso 1.797 56 1.173
Togo 1.640 41 1.251
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.565 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.498 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.334 82 1.214
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.147 81 966
Martinique 1.122 18 98
French Polynesia 1.111 2 873
Vietnam 1.068 35 941
Sao Tome and Principe 908 15 873
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 430 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 346 0 315
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198304