Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 55,850 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,950 56,350
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,376.50 26,642.93
GBP 29,198.52 29,493.45
JPY 214.71 216.88
Chứng khoán
VNIndex 925.47 6.39 0.69%
HNX 135.34 0.97 0.72%
UPCOM 62.74 0.01 0.01%

Thêm 5 ca mắc COVID-19, trong đó 4 ca là nhân viên nhà ăn của Bệnh viện Bạch Mai

PV (t/h) 07:27 | 29/03/2020

Sáng nay 29/3, Bộ Y tế công bố thêm 5 ca mắc COVID-19 mới, đưa tổng số bệnh nhân lên 179, trong đó 4 ca liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai, đều là nhân viên nhà ăn của bệnh viện, ca còn lại được cách ly ngay sau khi nhập cảnh.

CA BỆNH 175 (BN175): Bệnh nhân nam, 57 tuổi, làm việc tại công ty Trường Sinh cung cấp dịch vụ cho BV Bạch Mai, tiếp xúc với nhiều người.

CA BỆNH 176 (BN176): Bệnh nhân nữ, 38 tuổi, làm việc tại công ty Trường Sinh cung cấp dịch vụ cho BV Bạch Mai, tiếp xúc với nhiều người.

CA BỆNH 177 (BN177): Bệnh nhân nữ, 49 tuổi, làm việc tại công ty Trường Sinh cung cấp dịch vụ cho BV Bạch Mai, tiếp xúc với nhiều người.

CA BỆNH 178 (BN178): Bệnh nhân nữ, 44 tuổi, làm việc tại công ty Trường Sinh cung cấp dịch vụ cho BV Bạch Mai, đang ở Thái Nguyên và được xét nghiệm dương tính. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Đại Từ, Thái Nguyên.

Bệnh viện Bạch Mai được kiểm soát chặt chẽ sáng 28/3. Ảnh Thanh Niên.
Bệnh viện Bạch Mai được kiểm soát chặt chẽ sáng 28/3. Ảnh Thanh Niên.

CA BỆNH 179 (BN179): 62 tuổi, có địa chỉ ở quận Hà Đông, TP Hà Nội. Bệnh nhân từ nước ngoài về trên chuyến bay EK394, nhập cảnh ngày 18/3.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Sau khi nhập cảnh, bệnh nhân được đưa đến khu cách ly tập trung của tỉnh Thanh Hoá. Tại đây bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm và được Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương xác định dương tính với SARS-COV-2. Hiện tại bệnh nhân và những người tiếp xúc gần đang được cách ly riêng tại khu cách ly, tình trạng sức khoẻ ổn định.

Như vậy đến thời điểm này, Việt Nam đã ghi nhận 179 ca mắc COVID-19, trong đó 21 ca đã khỏi bệnh và ra viện. 158 ca bệnh còn lại đang được điều trị tại 20 cơ sở y tế trên cả nước, đa phần trong tình trạng sức khoẻ ổn định.

Trong số 3 ca bệnh nặng đang điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Kim Chung, liên tục trong những ngày qua, các bác sĩ của Bệnh viện cùng các chuyên gia đầu ngành đã liên tục hội chẩn, nỗ lực chăm sóc và điều trị hiện đã có sức khoẻ tốt lên. Thông tin từ Tiểu ban điều trị cho biết, 1 bệnh nhân đã rút ống thở trong ngày 28/3; bệnh nhân người Anh đang tiến triển khá hơn, đang cân nhắc giảm chế độ máy thở; 1 bệnh nhân chạy ECMO ngày thứ 10 đang khá lên, hy vọng cai dần ECMO.

Thêm 5 ca mắc COVID-19, trong đó 4 ca là nhân viên nhà ăn của Bệnh viện Bạch Mai

19 giờ ngày 28/3, Chủ tịch UBND TP.Hà Nội đã ra công điện khẩn liên quan đến dịch COVID-19 trên địa bàn.

Theo đó, công điện nêu rõ việc các ca mắc của Hà Nội có xu hướng tăng trong những ngày gần đây; đặc biệt, tại Bệnh viện Bạch Mai từ ngày 18/3 đến nay liên tiếp ghi nhận những ca mắc COVID-19. Riêng hôm nay, 28/3, đã có thêm 6 ca nhiễm mới là nhân viên đưa nước cho các khoa chữa bệnh của Bệnh viện Bạch Mai.

Bộ Y tế đã xác định bệnh viện Bạch Mai là ổ dịch.

Trước diễn biến ổ dịch Covid-19 tại Bệnh viện Bạch Mai, để ngăn chặn dịch bệnh lây lan trong cộng đồng, Chủ tịch UBND TP.Hà Nội Nguyễn Đức Chung chỉ đạo Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thành lập các tổ công tác để tiến hành rà soát tất cả các trường hợp (trong khoảng thời gian từ ngày 10.3 đến nay) gồm:

Bệnh nhân nội trú của Bệnh viện Bạch Mai đã ra viện; bệnh nhân ngoại trú đến khám, điều trị; người đến thăm, chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh viện Bạch Mai; sinh viên, học sinh thực tập tại Bệnh viện; Các y bác sĩ và nhân viên Bệnh viện Bạch Mai;

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo tại bệnh viện Bạch Mai cư trú hoặc tạm trú tại các xóm trọ trên địa bàn; các đối tượng khác liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1177

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1062

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

45.921.698

CA NHIỄM

1.193.909

CA TỬ VONG

33.252.218

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 163
Quảng Nam 103 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 78
Bà Rịa - Vũng Tàu 59 0 48
Bạc Liêu 48 0 44
Thái Bình 34 0 31
Ninh Bình 29 0 23
Hải Dương 27 0 25
Đồng Tháp 22 0 12
Khánh Hòa 22 0 19
Bắc Giang 21 0 10
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Cần Thơ 7 0 6
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 4
Bắc Ninh 4 0 1
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 9.316.297 235.159 6.024.512
India 8.137.119 121.681 7.432.829
Brazil 5.519.528 159.562 4.966.264
Russia 1.599.976 27.656 1.200.560
France 1.331.984 36.565 116.533
Spain 1.264.517 35.878 0
Argentina 1.157.179 30.792 961.101
Colombia 1.063.151 31.135 959.433
United Kingdom 989.745 46.229 0
Mexico 918.811 91.289 673.457
Peru 900.180 34.411 822.316
South Africa 723.682 19.230 653.052
Italy 647.674 38.321 283.567
Iran 604.952 34.478 477.300
Germany 517.720 10.523 345.700
Chile 508.571 14.158 485.152
Iraq 470.633 10.862 397.241
Belgium 412.314 11.452 24.906
Indonesia 406.945 13.782 334.295
Bangladesh 406.364 5.905 322.703
Philippines 378.933 7.185 330.457
Ukraine 378.729 7.041 155.026
Turkey 373.154 10.177 322.465
Saudi Arabia 346.880 5.383 333.409
Netherlands 341.374 7.345 0
Poland 340.834 5.351 134.724
Pakistan 332.993 6.806 314.066
Czech Republic 323.673 3.078 137.575
Israel 313.701 2.514 299.822
Romania 235.586 6.867 167.897
Canada 231.999 10.110 193.937
Morocco 215.294 3.625 177.925
Nepal 168.235 920 128.958
Ecuador 167.147 12.632 141.759
Switzerland 154.251 2.277 65.200
Bolivia 141.631 8.715 111.178
Portugal 137.272 2.468 77.449
Panama 132.867 2.688 109.369
Qatar 132.343 232 129.349
United Arab Emirates 131.508 490 127.607
Dominican Republic 126.332 2.236 104.486
Kuwait 125.337 773 116.202
Sweden 124.355 5.938 0
Oman 114.434 1.208 103.060
Kazakhstan 111.953 1.825 106.310
Costa Rica 108.866 1.371 66.202
Egypt 107.376 6.258 99.353
Guatemala 107.339 3.714 96.752
Japan 99.622 1.744 91.890
Austria 99.576 1.082 64.987
Belarus 97.499 977 85.982
Honduras 96.888 2.669 40.129
Ethiopia 95.789 1.464 51.713
Venezuela 91.589 793 86.335
Armenia 87.432 1.300 54.316
China 85.973 4.634 80.984
Bahrain 81.466 319 78.365
Lebanon 79.529 625 40.352
Moldova 75.201 1.766 55.190
Hungary 71.413 1.699 17.953
Jordan 69.306 772 7.600
Uzbekistan 66.628 563 63.864
Nigeria 62.691 1.144 58.430
Paraguay 62.596 1.387 42.337
Ireland 61.059 1.908 23.364
Libya 60.628 847 34.369
Kyrgyzstan 58.394 1.142 49.522
Tunisia 58.029 1.253 5.032
Singapore 58.003 28 57.909
Algeria 57.651 1.956 40.014
Slovakia 55.091 212 12.508
Azerbaijan 54.174 718 42.996
Kenya 53.797 981 35.876
Palestine 53.075 481 45.896
Myanmar 51.496 1.219 31.330
Bulgaria 51.041 1.254 19.877
Bosnia Herzegovina 48.137 1.212 27.870
Ghana 48.055 320 47.169
Croatia 46.547 531 30.910
Denmark 45.225 719 34.052
Serbia 45.137 814 31.536
Afghanistan 41.334 1.533 34.258
Georgia 37.263 285 19.810
Greece 37.196 620 9.989
El Salvador 33.445 971 29.186
Slovenia 32.503 315 11.208
Malaysia 30.889 249 20.248
Macedonia 30.488 982 20.448
Australia 27.585 907 25.321
South Korea 26.511 464 24.311
Cameroon 21.793 426 20.117
Ivory Coast 20.692 124 20.349
Albania 20.634 502 11.097
Norway 20.062 282 11.863
Montenegro 18.066 294 13.942
Luxembourg 17.134 152 10.081
Madagascar 16.968 244 16.301
Zambia 16.415 349 15.600
Finland 15.910 358 11.300
Senegal 15.605 323 14.732
Lithuania 13.823 157 4.691
Sudan 13.804 837 6.764
Namibia 12.907 133 11.000
Mozambique 12.777 91 10.437
Uganda 12.410 110 7.503
Guinea 12.072 72 10.550
Maldives 11.643 37 10.779
Congo [DRC] 11.306 307 10.585
Tajikistan 10.977 82 10.182
Angola 10.558 279 4.107
French Guiana 10.517 70 9.995
Sri Lanka 10.424 19 4.282
Haiti 9.057 232 7.429
Jamaica 9.005 205 4.442
Gabon 8.968 55 8.698
Cape Verde 8.694 95 7.913
Zimbabwe 8.362 242 7.884
Mauritania 7.700 163 7.416
Guadeloupe 7.605 126 2.242
French Polynesia 7.262 29 4.842
Cuba 6.801 128 6.178
Bahamas 6.644 142 4.257
Botswana 6.642 24 4.676
Malta 5.942 61 3.990
Malawi 5.923 184 5.323
Swaziland 5.909 117 5.557
Syria 5.683 285 1.937
Latvia 5.679 69 1.406
Trinidad and Tobago 5.668 107 4.455
Réunion 5.659 24 4.884
Djibouti 5.559 61 5.437
Nicaragua 5.514 156 4.225
Hong Kong 5.321 105 5.082
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.290 92 3.887
Suriname 5.201 111 5.057
Rwanda 5.134 35 4.878
Equatorial Guinea 5.083 83 4.964
Central African Republic 4.866 62 1.924
Iceland 4.797 13 3.788
Estonia 4.771 73 3.747
Andorra 4.665 75 3.377
Aruba 4.494 37 4.286
Mayotte 4.366 44 2.964
Cyprus 4.217 25 1.882
Guyana 4.143 124 3.192
Somalia 3.941 104 3.185
Thailand 3.780 59 3.590
Gambia 3.670 119 2.876
Martinique 3.552 30 98
Mali 3.545 136 2.746
Belize 3.462 58 2.148
Uruguay 3.082 58 2.532
South Sudan 2.903 58 1.290
Benin 2.643 41 2.330
Burkina Faso 2.477 67 2.218
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.365 74 1.798
Togo 2.312 55 1.640
Yemen 2.062 599 1.366
New Zealand 1.957 25 1.857
Lesotho 1.953 44 975
Chad 1.483 98 1.314
Liberia 1.426 82 1.279
Niger 1.220 69 1.137
Vietnam 1.177 35 1.062
Curaçao 958 1 660
Sao Tome and Principe 945 16 904
San Marino 928 42 721
Channel Islands 841 48 713
Sint Maarten 822 22 753
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 703 6 689
Gibraltar 693 0 590
Papua New Guinea 589 7 575
Burundi 582 1 511
Saint Martin 566 9 488
Taiwan 554 7 514
Comoros 537 7 498
Liechtenstein 513 2 347
Tanzania 509 21 183
Faeroe Islands 494 0 480
Eritrea 463 0 412
Mauritius 441 10 398
Monaco 355 2 273
Isle of Man 353 24 324
Bhutan 348 0 319
Mongolia 346 0 313
Cambodia 291 0 283
Cayman Islands 240 1 221
Barbados 236 7 218
Bermuda 199 9 176
Caribbean Netherlands 153 3 145
Seychelles 153 0 149
Brunei 148 3 143
Antigua and Barbuda 127 3 116
St. Barth 83 0 67
Saint Lucia 78 0 28
Saint Vincent and the Grenadines 74 0 70
British Virgin Islands 71 1 70
Macau 46 0 46
Dominica 42 0 29
Fiji 34 2 31
Timor-Leste 30 0 29
Grenada 28 0 24
New Caledonia 28 0 28
Vatican City 27 0 15
Laos 24 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 17 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 8 0 4
Anguilla 3 0 3
Marshall Islands 2 0 0
Wallis and Futuna 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198532