Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 0.0 0.0%
HNX 129.2 0.0 0.0%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

Thêm 27 bệnh nhân COVID-19 khỏi bệnh

PV (t/h) 13:24 | 30/03/2020

Sáng 30/3, Bộ Y tế công bố thêm 27 bệnh nhân COVID-19 điều trị tại BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương khỏi bệnh.

Vào lúc 10h sáng nay (30/3), tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới T.Ư đã có 27 bệnh nhân mắc Covid-19 khỏi bệnh và được xuất viện, trong đó có bệnh nhân 17 (BN17), nâng số trường hợp khỏi bệnh tại Việt Nam lên 52 trường hợp.

Ngoài bệnh nhân thứ 17 được xuất viện, còn lại là các bệnh nhân: BN22, BN 24, BN 27, BN 39, BN 46, BN 47, BN 51, BN 55, BN 56, BN 58, BN 59, BN 60, BN 62, BN 69, BN 70, BN 71, BN 77, BN 85, BN 88, BN 93, BN 110, BN 112, BN 113, BN 130, BN 140, BN 187.

Trả lời phỏng vấn trên báo Sức khỏe& Đời sống, BS. Trần Văn Giang - BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương chho biết, 27 bệnh nhân được ra viện đều có tình trạng tốt, sức khỏe ổn định, không sốt, không ho, không khó thở. Các bệnh nhân đều có ít nhất từ 2 đến 3 lần có xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2, đủ điều kiện được công bố khỏi bệnh.

"Trong thời gian này, số lượng bệnh nhân đang tăng lên, do đó công việc của các bác sĩ, điều dưỡng BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương tăng lên đáng kể nhưng mọi người vẫn nỗ lực góp sức của mình vào công việc đẩy lùi dịch COVID-19 tại Việt Nam"- vị bác sĩ này nói.

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho cộng đồng, các bệnh nhân này sau khi khỏi bệnh vẫn tiếp tục được theo dõi sức khoẻ trong 14 ngày nữa .

 Các bệnh nhân được công bố chữa khỏi bệnh sáng nay.
 Các bệnh nhân được công bố chữa khỏi bệnh sáng nay.

Tính đến thời điểm hiện tại, cả nước đã ghi nhận 194 ca bệnh mắc COVID-19, trong đó có 52 trường hợp được công bố khỏi bệnh, chưa có trường hợp nào tử vong. Các ca bệnh còn lại hiện đang được điều trị tích cực tại các cơ sở y tế trên cả nước.

Về diễn tiến sức khoẻ của các bệnh nhân mắc COVID-19, hiện 65/169 bệnh nhân mắc COVID-19 đang điều trị tại các cơ sở y tế đã có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 với COVID-19, trong số này 53 bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm từ 2-4 lần âm tính với virus gây COVID-19.

Về tình hình diễn tiến sức khoẻ 3 ca bệnh nặng đang điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới T.Ư cơ sở Kim Chung, thông tin từ Tiểu Ban Điều trị cho biết, liên tục trong những ngày qua, các bác sĩ của Bệnh viện cùng các chuyên gia đầu ngành trong Tổ chuyên gia của Bộ Y tế đã hội chẩn, nỗ lực chăm sóc và điều trị nên hiện sức khoẻ đã có nhiều tiến triển tốt lên.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong đó, 1 bệnh nhân đã rút ống thở trong đêm 28/3; bệnh nhân người Anh đang tiến triển khá hơn, đang cân nhắc giảm chế độ máy thở; 1 bệnh nhân chạy ECMO ngày thứ 10 đang khá lên, hy vọng cai dần ECMO.

Trước tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, các khuyến cáo với cộng đồng được đưa ra là, người dân cần thực hiện nghiêm các biện pháp cách ly, giãn khoảng cách, không tụ tập đông người, dừng các dịch vụ không cần thiết.

Tất cả mọi người từ nơi khác đến khu dân cư phải được giám sát, khai báo cụ thể. Phải bảo đảm phân lập tuyệt đối vùng có người lây nhiễm với vùng chưa có người nhiễm để ngăn chặn ngay lập tức, khoanh vùng, dập dịch với phương châm “4 tại chỗ” phù hợp.

Các trường hợp không khai báo, khai báo không đúng, không chấp hành cách ly sẽ bị xử lý nghiêm.

Tại Thông báo Khẩn số 9, Bộ Y tế, Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị tất cả bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và người dân đã đến Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ ngày 12/3 trở lại đây phải thực hiện các biện pháp cách ly tại nhà.

Khai báo y tế, cung cấp thông tin qua số 19009095 hoặc nhắn tin tới số 8889 cung cấp số điện thoại những người đã tiếp xúc gần từ ngày 12/3 đến nay. Liên hệ cơ quan y tế nơi gần nhất để được hướng dẫn.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.074.421

CA NHIỄM

962.709

CA TỬ VONG

22.666.713

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.983.447 203.959 4.235.275
India 5.418.681 86.926 4.314.606
Brazil 4.528.347 136.565 3.820.095
Russia 1.103.399 19.418 909.357
Peru 762.865 31.369 607.837
Colombia 758.398 24.039 627.685
Mexico 694.121 73.258 496.224
South Africa 659.656 15.940 589.434
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 622.934 12.909 488.231
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 422.140 24.301 359.570
United Kingdom 394.257 41.777 0
Bangladesh 348.918 4.939 256.565
Saudi Arabia 329.754 4.485 310.439
Iraq 319.035 8.555 253.591
Pakistan 305.671 6.416 292.303
Turkey 302.867 7.506 266.117
Italy 298.156 35.707 218.351
Philippines 286.743 4.984 229.865
Germany 272.670 9.466 243.500
Indonesia 244.676 9.553 177.327
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 175.678 3.557 77.512
Canada 143.603 9.217 124.684
Bolivia 130.470 7.586 89.032
Ecuador 125.620 11.084 97.063
Qatar 123.376 210 120.303
Romania 112.781 4.435 89.771
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.262 1.671 101.877
Panama 105.601 2.247 80.190
Egypt 101.900 5.750 88.666
Belgium 100.748 9.944 18.945
Morocco 99.816 1.795 79.008
Kuwait 99.434 584 90.168
Netherlands 93.778 6.279 0
Oman 93.475 846 85.418
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.279 4.634 80.477
Guatemala 85.152 3.105 74.497
United Arab Emirates 84.916 404 74.273
Poland 79.240 2.293 64.302
Japan 78.073 1.495 70.495
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 71.143 2.166 21.810
Portugal 68.577 1.912 45.596
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Venezuela 65.949 539 55.155
Bahrain 64.499 221 57.299
Nepal 64.122 411 46.233
Costa Rica 63.712 706 23.552
Singapore 57.576 27 57.181
Nigeria 57.145 1.095 48.431
Uzbekistan 51.235 429 47.271
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 48.881 502 24.744
Armenia 47.431 930 42.608
Moldova 46.596 1.203 34.236
Ghana 46.004 297 45.153
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.188 575 36.755
Afghanistan 39.044 1.441 32.576
Austria 38.095 766 29.229
Kenya 36.981 648 23.887
Palestine 35.686 262 23.700
Paraguay 33.015 636 17.535
Ireland 32.933 1.792 23.364
Serbia 32.908 741 31.411
Lebanon 29.303 297 12.047
Libya 27.949 444 15.068
El Salvador 27.553 811 21.561
Australia 26.898 849 24.062
Bosnia Herzegovina 25.428 763 17.878
South Korea 22.975 383 20.158
Denmark 22.905 638 17.514
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.269 120 18.392
Bulgaria 18.819 755 13.558
Hungary 17.990 683 4.391
Macedonia 16.735 693 13.863
Madagascar 16.053 223 14.646
Greece 15.142 338 9.989
Croatia 14.922 248 12.536
Senegal 14.714 302 11.260
Zambia 14.131 330 13.365
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.883 267 10.371
Albania 12.385 362 6.940
Congo [DRC] 10.515 271 9.930
Namibia 10.377 112 8.033
Guinea 10.286 63 9.681
Malaysia 10.219 130 9.355
Tunisia 9.736 155 2.386
French Guiana 9.692 65 9.341
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.346 73 8.108
Finland 8.980 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Montenegro 7.898 134 5.129
Luxembourg 7.804 124 6.703
Zimbabwe 7.672 225 5.914
Mauritania 7.365 161 6.927
Mozambique 6.771 43 3.622
Slovakia 6.677 39 3.548
Uganda 6.287 63 2.616
Malawi 5.718 179 4.030
Myanmar 5.541 92 1.260
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.245 104 4.571
Cape Verde 5.186 50 4.581
Cuba 5.091 115 4.412
Hong Kong 5.033 103 4.708
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jordan 4.779 30 2.844
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.709 97 4.383
Rwanda 4.689 26 2.910
Slovenia 4.420 142 3.023
Angola 3.901 147 1.445
Trinidad and Tobago 3.866 64 1.753
Syria 3.765 170 932
Lithuania 3.744 87 2.198
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.506 59 3.340
Georgia 3.502 19 1.494
Aruba 3.460 23 2.128
Somalia 3.442 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Sri Lanka 3.287 13 3.088
Bahamas 3.214 73 1.679
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.006 128 2.349
Estonia 2.924 64 2.377
Malta 2.731 20 2.047
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.346 10 2.121
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.168 64 1.331
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.904 46 1.612
Burkina Faso 1.816 56 1.176
New Zealand 1.815 25 1.719
Togo 1.659 41 1.259
Belize 1.606 20 876
Cyprus 1.590 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.525 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.149 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 876
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 507 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 323
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 259 0 190
Curaçao 247 1 88
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 192 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

 

Từ khóa:
id news:198635