Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 3.08 0.36%
HNX 109.81 0.17 0.16%
UPCOM 55.03 0.02 0.03%

Thái Bình dừng tiếp nhận người từ vùng dịch về địa phương từ 0h ngày 3/4

PV (t/h) 14:53 | 03/04/2020

Từ 0h ngày 3/4, UBND tỉnh Thái Bình yêu cầu dừng việc di chuyển người dân từ vùng dịch về địa phương này để phòng chống dịch COVID-19.

Ngày 2/4, ông Đinh Trọng Thăng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh phòng chống dịch COVID-19 tỉnh Thái Bình ký ban hành công văn "hỏa tốc" gửi các cơ quan, ban ngành tại địa phương với nội dung trên, theo báo Tổ quốc.

Theo công văn, UBND tỉnh yêu cầu dừng di chuyển người dân từ vùng dịch về Thái Bình từ 0h ngày 3/4 đến hết ngày 15/4, trừ các trường hợp xe cấp cứu, xe phục vụ việc hiếu, hỷ, xe công vụ và các trường hợp cung cấp lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm cần thiết, chuyên chở nguyên, vật liệu sản xuất. Trường hợp đặc biệt do Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh quyết định.

Tỉnh Thái Bình sẽ dừng việc di chuyển dân từ vùng dịch vào địa phương từ 0h ngày 3/4.
Tỉnh Thái Bình sẽ dừng việc di chuyển dân từ vùng dịch vào địa phương từ 0h ngày 3/4.

Sáng cùng ngày, tại buổi hợp triển khai một số nhiệm vụ cấp bách phòng, chống dịch COVID-19, ông Thăng cũng đề nghị Giám đốc Công an tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Y tế sẽ triển khai thực hiện nghiêm túc yêu cầu này.

Theo đó, ngành Y tế phải tăng cường phương tiện, trang thiết bị cho các lực lượng làm việc, cung cấp cho các chốt danh sách các tỉnh có dịch để thuận tiện cho việc kiểm soát. Bố trí tăng số người tham gia tại các chốt ở huyện, tùy theo tình hình có thể tăng số ca làm việc cho phù hợp, chú trọng tại chốt cầu Tân Đệ và cầu Nghìn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đối với hoạt động tại các cơ sở khám, chữa bệnh và hoạt động tại các khu cách ly tập trung, giao Sở Y tế chỉ đạo bệnh viện đa khoa tuyến huyện không chuyển bệnh nhân lên các bệnh viện tuyến tỉnh, trừ trường hợp cấp cứu.

Với hoạt động của các bếp ăn tập thể cũng thống nhất cho dừng trên địa bàn tỉnh, trường hợp phải tổ chức ăn ca, chủ doanh nghiệp phải cung cấp các suất ăn riêng cho từng công nhân, không ăn tập trung, trường hợp ăn tập trung sẽ không quá 20 người trong cùng một thời điểm. Nếu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh không thực hiện, yêu cầu chủ doanh nghiệp dừng sản xuất kinh doanh.

Còn đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài khu công nghiệp, UBND tỉnh giao UBND các huyện, thành phố rà soát, thực hiện nghiêm việc dừng hoạt động các bếp ăn tập thể giống như các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Doanh nghiệp nào, cơ sở sản xuất nào không chấp hành sẽ yêu cầu dừng sản xuất kinh doanh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.057.360

CA NHIỄM

369.085

CA TỬ VONG

2.564.686

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.769.772 103.768 416.461
Brazil 498.440 28.834 200.892
Russia 396.575 4.555 167.469
United Kingdom 274.219 38.458 1.186
Spain 239.228 27.125 150.376
Italy 232.664 33.340 155.633
France 188.752 28.774 68.386
Germany 183.189 8.530 164.908
India 181.827 5.185 86.936
Turkey 163.103 4.515 126.984
Peru 155.671 4.371 66.447
Iran 148.950 7.734 116.827
Chile 94.858 997 40.431
Canada 91.681 7.159 48.517
Mexico 87.512 9.779 61.247
China 84.127 4.638 79.384
Saudi Arabia 83.384 480 58.883
Pakistan 66.457 1.395 24.131
Belgium 58.186 9.453 15.769
Qatar 55.262 36 25.839
Netherlands 46.460 5.970 178
Bangladesh 44.608 610 9.375
Belarus 41.658 229 17.964
Ecuador 38.571 3.334 19.190
Sweden 37.113 4.395 4.971
Singapore 34.366 23 20.727
United Arab Emirates 33.896 262 17.546
Portugal 32.203 1.396 19.186
South Africa 30.967 643 16.116
Switzerland 30.845 1.919 28.400
Colombia 26.734 891 6.935
Kuwait 26.192 205 10.156
Indonesia 25.773 1.573 7.015
Ireland 24.929 1.651 22.089
Poland 23.571 1.061 11.016
Egypt 23.449 913 5.693
Ukraine 23.204 696 9.311
Romania 19.133 1.259 13.046
Philippines 17.224 950 3.808
Israel 17.012 284 14.811
Dominican Republic 16.908 498 9.557
Japan 16.716 894 14.267
Austria 16.685 668 15.520
Argentina 16.214 528 4.788
Afghanistan 14.525 249 1.303
Panama 13.018 330 9.414
Denmark 11.833 571 10.525
Korea, South 11.441 269 10.398
Serbia 11.381 242 6.606
Bahrain 10.793 17 5.826
Oman 10.423 42 2.396
Kazakhstan 10.382 38 5.220
Nigeria 9.855 273 2.856
Algeria 9.267 646 5.549
Czechia 9.230 319 6.546
Armenia 8.927 127 3.317
Bolivia 8.731 300 749
Norway 8.437 236 7.727
Moldova 8.098 291 4.455
Morocco 7.780 204 5.401
Ghana 7.768 35 2.540
Malaysia 7.762 115 6.330
Australia 7.185 103 6.607
Finland 6.826 316 5.500
Iraq 6.179 195 3.110
Cameroon 5.904 191 3.568
Azerbaijan 5.246 61 3.327
Honduras 4.886 199 528
Sudan 4.800 262 1.272
Guatemala 4.607 90 648
Luxembourg 4.016 110 3.815
Hungary 3.867 524 2.142
Tajikistan 3.807 47 1.865
Guinea 3.706 23 2.030
Uzbekistan 3.546 14 2.783
Senegal 3.535 42 1.761
Djibouti 3.194 22 1.286
Thailand 3.077 57 2.961
Congo (Kinshasa) 2.966 69 428
Greece 2.915 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.799 33 1.385
Gabon 2.655 17 722
Bulgaria 2.499 139 1.064
Bosnia and Herzegovina 2.494 153 1.831
El Salvador 2.395 44 1.026
Croatia 2.246 103 2.063
North Macedonia 2.164 131 1.535
Cuba 2.025 83 1.795
Somalia 1.916 73 327
Kenya 1.888 63 464
Estonia 1.865 67 1.622
Iceland 1.806 10 1.794
Kyrgyzstan 1.722 16 1.113
Maldives 1.672 5 406
Lithuania 1.670 70 1.229
Sri Lanka 1.613 10 781
Haiti 1.584 35 22
Slovakia 1.521 28 1.356
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 108 1.357
Venezuela 1.459 14 302
Nepal 1.401 6 219
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Mali 1.250 76 696
Lebanon 1.191 26 708
Albania 1.122 33 857
Tunisia 1.076 48 950
Latvia 1.065 24 745
Kosovo 1.064 30 829
Ethiopia 1.063 8 208
Zambia 1.057 7 779
Costa Rica 1.047 10 658
South Sudan 994 10 6
Paraguay 964 11 466
Central African Republic 962 1 23
Niger 956 64 818
Cyprus 944 17 790
Sierra Leone 852 46 415
Burkina Faso 847 53 720
Uruguay 821 22 682
Andorra 764 51 692
Chad 759 65 470
Nicaragua 759 35 370
Madagascar 758 6 165
Georgia 757 12 600
Jordan 734 9 507
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 357
Malta 618 9 525
Jamaica 575 9 289
Congo (Brazzaville) 571 19 161
Tanzania 509 21 183
Mauritania 483 20 21
Sao Tome and Principe 479 12 68
West Bank and Gaza 447 3 368
Taiwan* 442 7 421
Togo 433 13 206
Cabo Verde 421 4 167
Uganda 413 0 72
Rwanda 359 1 250
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 279
Montenegro 324 9 315
Yemen 310 77 13
Eswatini 283 2 168
Liberia 280 27 148
Malawi 279 4 42
Mozambique 244 2 90
Burma 224 6 130
Benin 224 3 136
Mongolia 179 0 44
Zimbabwe 174 4 29
Guyana 152 12 67
Brunei 141 2 138
Libya 130 5 50
Cambodia 125 0 123
Syria 122 4 43
Trinidad and Tobago 116 8 108
Comoros 106 2 26
Bahamas 102 11 48
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 84 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 20
Bhutan 33 0 6
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 20
Timor-Leste 24 0 24
Namibia 23 0 14
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Fiji 18 0 15
Belize 18 2 16
Saint Lucia 18 0 18
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Suriname 12 1 9
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198947