Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Tăng số lượng heo giống, giá heo hơi dự báo tiếp tục giảm mạnh

PHƯỢNG LÊ 16:58 | 11/08/2020

Với tình hình gia tăng số lượng heo giống như hiện tại, giá heo hơi dự báo sẽ tiếp tục giảm từ 1.000-3.000 đồng/kg vào ngày mai (12/8).

Giá heo hơi hôm nay 11/8 ghi nhận tiếp tục giảm 1.000 - 4.000 đồng/kg so với phiên giao dịch hôm qua. Hiện, giá heo hơi trên cả nước đang được thu mua từ mức 81.000 - 91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Bắc ngày 12/8: Dự báo giảm mạnh nhất cả nước. Tại Lào Cai, giá heo hơi khả năng giảm 3.000 đồng/kg xuống còn 88.000 đồng/kg. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 88.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Nam Định. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 90.000 - 91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên ngày mai: Dự báo cũng hạ nhiệt, giảm 3.000 đồng xuống mức 83.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Giá heo khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg tại 2 tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Với Lâm Đồng, Ninh Thuận giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg. 

Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 84.000 - 86.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam ngày 12/8: Dự báo tiếp tục giảm. Tại Đồng Nai, Vũng Tàu, An Giang, giá heo giảm 1.000 đồng, xuống mức 85.000 đồng/kg. Mức giảm 2.000 đồng còn 85.000 đồng/kg heo hơi tại Kiên Giang, Cà Mau, TP.HCM, Bình Dương. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 87.000 - 88.000 đồng/kg.

Tăng số lượng heo giống, giá heo hơi dự báo tiếp tục giảm mạnh

Heo giống giảm còn 2,5 triệu đồng/con, dự báo giá heo hơi tiếp tục giảm vào ngày mai?

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo thống kê của Cục Chăn nuôi, trong tổng đàn heo nái ông bà của Việt Nam, các giống nhập ngoại hiện chiếm 80%, nái lai giữa heo ngoại với heo nội và nái thuần chiếm 20%. 

Theo Cục Chăn nuôi, trong điều kiện khó khăn về con giống, hiện các cơ sở chăn nuôi đã chọn giải pháp tăng tỉ lệ chọn heo giống từ 5 lên 6 con/nái sinh sản ông bà vào phối giống. 

Như vậy, Cục Chăn nuôi tính toán, trên cơ sở 109.000 con heo nái ông bà vào phối giống, kết quả đã tăng trưởng được trên 18.000 con nái ông bà. 

Số lượng 18.000 con heo nái ông bà mới được nhân giống cơ bản đã bù đắp kịp thời số lượng heo ông bà giảm do dịch tả heo Châu Phi là 11.000 con. 

Sau khi dịch tả heo Châu Phi tạm qua đi, nhiều địa phương công bố hết dịch, nhu cầu cao về con giống tái đàn đã đẩy giá heo giống tăng cao hơn, theo báo Nông Nghiệp Việt Nam. 

Tại một số trại heo và người chăn nuôi nhỏ tại ở ĐBSCL còn trụ được qua mùa dịch này, heo giống sau cai sữa 10 ngày, trọng lượng khoảng 8-10 kg/con, giá khoảng 2,5 triệu đồng/con.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 12/8/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 84.000-85.000 -1.000
Hải Dương 89.000-90;000 Giữ nguyên
Thái Bình 86.000-87.000 -2.000
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 88.000-90.000 -1.000
Hưng Yên 86.000-87.000 -1.000
Nam Định 88.000-89.000 -2.000
Ninh Bình 87.000-88.000 -1.000
Hải Phòng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 87.000-88.000 Giữ nguyên
Lào Cai 88.000-89.000 -3.000
Tuyên Quang 87.000-88.000 -1.000
Cao Bằng 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 89.000-90.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 89.000-90.000 -1.000
Thái Nguyên 87.000-88.000 -2.000
Bắc Giang 87.000-88.000 -2.000
Vĩnh Phúc 86.000-87.000 -2.000
 Lạng Sơn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Lai Châu 87.000-88.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 86.000-87.000 Giữ nguyên
Nghệ An 84.000-85.000 -1.000
Hà Tĩnh 86.000-87.000 -1.000
Quảng Bình 80.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 83.000-84.000 -1.000
TT-Huế 83.000-84.000 -1.000
Quảng Nam 83.000-84.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 80.000-81.000 Giữ nguyên
Bình Định 83.000-84.000 -3.000
Phú Yên 81.000-82.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 87.000-88.000 -1..000
Khánh Hòa 86.000-87.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 80.000-81.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 84.000-85.000 -1.000
Đắk Nông 80.000-81.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 86.000-87.000 -1.000
Gia Lai 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 85.000-86.000 -1.000
TP.HCM 85.000-86.000 -2.000
Bình Dương 85.000-86.000 -2.000
Bình Phước 84.000-85.000 -2.000
BR-VT 85.000-86.000 -1.000
Long An 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 82.000-93.000 -1.000
Bạc Liêu  81.000-82.000 -1.000
Bến Tre 86.000-87.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 80.000-81.000 -1.000
Cần Thơ 82.000-83.000 -1.000
Hậu Giang 87.000-88.000 Giữ nguyên
Cà Mau 85.000-86.000 -2.000
Vĩnh Long 80.000-81.000 -1.000
An Giang 85.000-86.000 -1.000
Kiêng Giang 85.000-86.000 -2.000
Sóc Trăng 86.000-87.000 -1.000
Đồng Tháp 81.000-82.000 -1.000
Tây Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:209544