Vàng Mua Bán
SJC HN 55,400 55,870
SJC HCM 55,400 55,850
DOJI AVPL / HN 55,450 55,850
DOJI AVPL / HCM 55,400 55,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,401.45 26,668.13
GBP 28,666.36 28,955.92
JPY 213.87 216.03
Chứng khoán
VNIndex 912.5 6.31 0.69%
HNX 132.64 0.45 0.34%
UPCOM 60.66 -0.08 -0.14%

Số người chết vì COVID-19 ở Anh vượt mức 50.000

CHẤN HƯNG 20:00 | 03/06/2020

Số người chết vì COVID-19 ở Vương quốc Anh đã vượt quá 50.000 vào thứ Tư, theo một số liệu thống kê của Reuters

Theo Reuters, dữ liệu mới từ Scotland đã đưa số ca tử vong ở Vương quốc Anh lên tới 50.059, một cột mốc quan trọng đối với Thủ tướng Boris Johnson khi ông cố gắng giảm bớt sự bùng phát của COVID-19.

Con số này là cao nhất ở châu Âu về số ca tử vong và khiến Vương quốc Anh chỉ đứng sau Hoa Kỳ với 106.181 ca. Trong khi đó, hiện thế giới ghi nhận hơn 379.000 người chết vì COVID-19 trên khắp thế giới.

Với "kỷ lục" trên, Thủ tướng Johnson bị chỉ trích là quá chậm trong việc phong tỏa xã hội, cũng như bảo vệ người già trong viện dưỡng lão, đồng thời không xây dựng hệ thống kiểm tra và theo dõi.

Chính phủ Anh đang phải vật lộn với cuộc khủng hoảng sức khỏe cộng đồng lớn nhất kể từ khi dịch cúm năm 1918 và đang cố gắng đảm bảo dịch vụ y tế không bị quá tải.

Số liệu thống kê của Reuters bao gồm các trường hợp tử vong vì COVID-19 đã được đề cập trên giấy chứng tử ở Anh, xứ Wales và Bắc Ireland cho đến ngày 22/5 và đến ngày 31/5 tại Scotland.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Không giống như số người chết hàng ngày được công bố bởi chính phủ, số liệu giấy chứng tử bao gồm các trường hợp nghi ngờ. Số liệu trên cũng kết hợp những trường hợp tử vong xảy ra tại các bệnh viện ở Anh sau ngày 23/5, và ở xứ Wales và Bắc Ireland.

Số người chết thậm chí còn vượt qua một số dự đoán của các cố vấn khoa học của chính phủ.

Vào tháng 3, giám đốc cố vấn khoa học của Anh cho biết, nước nay cố gắng giữ lượng người tử vong vì COVID-19 ở mức dưới 20.000 sẽ là một kết quả tốt. Vào tháng Tư, Reuters đã dự báo trường hợp xấu nhất của quốc gia này là 50.000 người chết.

Các nhà dịch tễ học cho biết tỷ lệ tử vong vượt mức - tử vong do mọi nguyên nhân vượt quá mức trung bình 5 năm trong thời gian này trong năm - là cách tốt nhất để xác định số ca tử vong do dịch bệnh vì nó có thể so sánh được trên toàn cầu.

Theo một dữ liệu mới nhất, một chuyên gia từ Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết, khoảng 62.000 người cao hơn mức bình thường đã tử vong do đại dịch ở Vương quốc Anh trong năm nay.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

991

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.944.693

CA NHIỄM

978.179

CA TỬ VONG

23.529.490

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 95
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.110.775 205.922 4.366.589
India 5.706.432 90.684 4.647.459
Brazil 4.602.241 138.410 3.945.627
Russia 1.122.241 19.799 923.699
Colombia 777.537 24.570 650.801
Peru 776.546 31.586 629.094
Mexico 705.263 74.348 506.732
Spain 682.267 30.904 0
South Africa 663.282 16.118 592.904
Argentina 652.174 13.952 517.228
France 468.069 31.416 93.538
Chile 449.903 12.345 425.165
Iran 432.798 24.840 365.846
United Kingdom 409.729 41.862 0
Bangladesh 353.844 5.044 262.953
Iraq 332.635 8.754 264.988
Saudi Arabia 331.359 4.569 313.786
Turkey 308.069 7.711 270.723
Pakistan 307.418 6.432 293.916
Italy 302.537 35.758 220.665
Philippines 294.591 5.091 231.373
Germany 278.245 9.505 247.900
Indonesia 257.388 9.977 187.958
Israel 203.136 1.316 144.686
Ukraine 184.734 3.705 81.670
Canada 147.472 9.241 127.399
Bolivia 131.453 7.693 90.853
Ecuador 129.892 11.171 102.852
Qatar 124.175 212 121.006
Romania 116.415 4.550 93.558
Dominican Republic 109.737 2.074 83.434
Morocco 107.743 1.918 88.244
Kazakhstan 107.450 1.699 102.064
Panama 107.284 2.285 83.318
Belgium 105.226 9.955 19.039
Egypt 102.254 5.806 91.143
Kuwait 101.299 590 92.341
Netherlands 100.597 6.296 0
Oman 95.339 875 86.482
Sweden 89.756 5.876 0
United Arab Emirates 87.530 406 76.995
Guatemala 87.442 3.154 76.459
China 85.307 4.634 80.505
Poland 81.673 2.344 65.561
Japan 79.438 1.508 71.648
Belarus 76.357 796 73.564
Honduras 72.306 2.206 23.230
Ethiopia 71.083 1.141 29.253
Portugal 70.465 1.928 46.290
Venezuela 68.453 564 57.774
Nepal 67.804 436 49.954
Costa Rica 66.689 760 25.706
Bahrain 66.402 231 59.367
Singapore 57.639 27 57.291
Nigeria 57.613 1.100 48.836
Czech Republic 54.244 551 26.709
Uzbekistan 53.275 444 49.649
Switzerland 51.101 2.060 42.100
Algeria 50.400 1.698 35.428
Moldova 48.232 1.244 36.071
Armenia 47.877 942 43.026
Ghana 46.116 297 45.290
Kyrgyzstan 45.630 1.063 41.904
Austria 39.984 777 30.949
Azerbaijan 39.524 580 37.122
Afghanistan 39.145 1.446 32.610
Kenya 37.218 659 24.147
Palestine 37.083 272 26.288
Paraguay 34.828 705 19.257
Ireland 33.675 1.794 23.364
Serbia 33.080 744 31.536
Lebanon 31.792 328 13.527
Libya 30.097 469 16.430
El Salvador 27.954 819 22.113
Australia 26.974 859 24.416
Bosnia Herzegovina 26.081 790 18.634
Denmark 24.357 643 18.359
South Korea 23.216 388 20.650
Cameroon 20.598 416 19.124
Hungary 20.450 702 4.644
Ivory Coast 19.343 120 18.682
Bulgaria 19.123 767 13.748
Macedonia 17.049 710 14.186
Greece 16.286 357 9.989
Madagascar 16.167 226 14.788
Croatia 15.340 257 13.815
Senegal 14.795 303 11.718
Zambia 14.389 331 13.629
Sudan 13.578 836 6.760
Norway 13.210 267 10.371
Albania 12.787 370 7.139
Tunisia 12.479 174 2.386
Namibia 10.607 116 8.359
Congo [DRC] 10.537 271 10.041
Malaysia 10.505 133 9.602
Guinea 10.387 65 9.780
Maldives 9.885 34 8.530
French Guiana 9.738 65 9.400
Tajikistan 9.475 74 8.244
Finland 9.288 343 7.850
Montenegro 9.138 146 5.544
Gabon 8.704 54 7.875
Haiti 8.646 225 6.551
Luxembourg 8.016 124 6.848
Zimbabwe 7.711 226 5.979
Mauritania 7.403 161 7.011
Slovakia 7.269 41 3.888
Mozambique 7.262 49 4.350
Myanmar 7.177 129 1.951
Uganda 6.879 69 2.961
Jordan 6.042 35 3.812
Malawi 5.739 179 4.065
Djibouti 5.407 61 5.338
Jamaica 5.395 76 1.444
Cape Verde 5.337 52 4.742
Swaziland 5.307 106 4.672
Cuba 5.270 118 4.582
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.050 103 4.749
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.002 89 3.887
Central African Republic 4.802 62 1.830
Suriname 4.759 100 4.541
Rwanda 4.738 27 2.991
Slovenia 4.694 143 3.168
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.236 155 1.462
Georgia 4.140 25 1.643
Trinidad and Tobago 4.046 67 1.960
Lithuania 3.932 87 2.246
Syria 3.877 178 983
Aruba 3.721 25 2.501
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.540 110 2.002
Thailand 3.514 59 3.345
Réunion 3.501 15 2.482
Bahamas 3.467 77 1.871
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.324 13 3.129
Estonia 3.033 64 2.387
Mali 3.030 129 2.380
Malta 2.856 25 2.173
South Sudan 2.660 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.476 10 2.142
Guyana 2.437 67 1.361
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Benin 2.294 40 1.954
Sierra Leone 2.174 72 1.652
Yemen 2.029 586 1.245
Uruguay 1.934 46 1.645
Burkina Faso 1.907 56 1.252
New Zealand 1.824 25 1.737
Togo 1.683 41 1.290
Andorra 1.681 53 1.199
Belize 1.669 21 1.004
Cyprus 1.618 22 1.369
Latvia 1.572 36 1.248
Lesotho 1.507 35 766
French Polynesia 1.394 2 1.170
Liberia 1.337 82 1.219
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.193 69 1.104
Chad 1.155 81 967
Vietnam 1.069 35 991
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 672 5 581
Channel Islands 654 48 575
Sint Maarten 594 20 512
Papua New Guinea 527 7 232
Taiwan 509 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 453
Faeroe Islands 451 0 416
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 309
Gibraltar 357 0 324
Isle of Man 340 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 313 0 302
Curaçao 301 1 104
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 195
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 197 1 163
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 96 3 92
Caribbean Netherlands 69 1 21
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Saint Pierre Miquelon 12 0 6
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:203811