Vàng Mua Bán
SJC HN 50,250 50,670
SJC HCM 50,250 50,650
DOJI AVPL / HN 50,250 50,600
DOJI AVPL / HCM 50,300 50,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 25,671.33 25,930.64
GBP 28,571.43 28,860.03
JPY 209.03 211.14
Chứng khoán
VNIndex 876.46 11.96 1.36%
HNX 116.16 1.8 1.55%
UPCOM 56.78 0.42 0.74%

Sau đại dịch COVID-19, TTC Hospitality phải ‘xuống đường’ bán bánh mì

TẤT ĐẠT 10:41 | 27/06/2020

TTC Hospitality chọn đầu tư vào mô hình xe bán bánh mì nhằm phần nào “vãn hồi doanh thu” từ việc tất cả các khách sạn - resort, mảng lữ hành phải tạm dừng. Công ty này tự tin sẽ có lợi thế khi xâm nhập thị trường F&B.

Sau giai đoạn cao điểm COVID-19, Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (TTC Hospitality) cho ra mắt chuỗi xe Bánh mì Anh Mập. Khai trương hồi cuối tháng 5/2020, đại diện TTC Hospitality cho biết, Bánh mì Anh Mập chọn mô hình xe bánh mì vì xe thể hiện sự xê dịch, kết hợp với món bánh mì quen thuộc với mọi đối tượng và gắn với phố phường nhằm mong muốn mang hương quen phố thị đi khắp nơi.

Đơn vị này tin rằng, đây cũng là cách xe Bánh mì Anh Mập mang đến một vị mới và một cách cảm nhận khác về bánh mì cho thực khách trong nước cũng như bạn bè quốc tế. Hiện tại, chuỗi bánh mì này đang có 5 xe bán hàng ở TP.HCM, Đà Lạt, Cần Thơ và Phan Thiết. Vị trí bán hàng chủ yếu tại toà nhà văn phòng, khách sạn và khu du lịch trong hệ thống TTC Hospitality.

Bánh mì Anh Mập đang bán bánh mì tươi và bánh mì có nhân, gồm phá lấu, truyền thống, gà BBQ, bơ đường và bơ tỏi. Ngoài ra, chuỗi này còn kết hợp bán hai loại thức uống, nước dừa Cocoxim và nước mía không ngọt Miaqua, đều là những sản phẩm từ doanh nghiệp trực thuộc TTC.

Ngoài bánh mì, TTC còn bán thêm các sản phẩm trong hệ sinh thái F&B đã đầu tư. Ảnh: Bánh mì Anh Mập
Ngoài bánh mì, TTC còn bán thêm các sản phẩm trong hệ sinh thái F&B đã đầu tư. Ảnh: Bánh mì Anh Mập

Ông Nguyễn Thế Vinh, Chủ tịch TTC Hospitality cho biết, chuỗi bánh mì này nằm trong kế hoạch dừng mở mới khách sạn - resort và chuyển sang kế hoạch ứng phó của công ty. Trong suốt những tháng cao điểm COVID-19, TTC Hospitality tìm cách đẩy mạnh mảng F&B nhằm phần nào “vãn hồi doanh thu” từ việc tất cả các khách sạn - resort cùng mảng lữ hành của họ phải tạm dừng hoạt động vì giãn cách xã hội.

Nhưng từ tình thế này, ông Thế Vinh muốn xây dựng nên một chuỗi F&B đặc trưng TTC  Hospitality với những sản phẩm sạch, chất lượng và dinh dưỡng cho khách hàng,… Chuỗi này khẳng định, bánh mì của họ có đặc điểm nổi bật là tự tay làm ra.

“Khi thực khách dùng thử sẽ thấy quen quen nhưng mà lại không quen quen. Quen là bởi chừng đó thứ được nhận đầy ruột bánh mì, nhưng cũng không quen là bởi mùi vị rất đặc trưng của Bánh mì Anh Mập, đó là mùi của ‘nhà làm’ không thể lẫn lộn vào đâu được”, đại diện chuỗi F&B này chia sẻ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngoài bán hàng trực tiếp, chuỗi bánh mì của TTC Hospitality đang bắt tay với nền tảng giao thức ăn để mở rộng phạm vi phục vụ.

TTC tự tin Bánh mì Anh Mập sẽ nên chuyện với việc tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn và mô hình đúng đắn. Ảnh: Bánh mì Anh Mập
TTC tự tin Bánh mì Anh Mập sẽ nên chuyện với việc tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn và mô hình đúng đắn. Ảnh: Bánh mì Anh Mập

Theo khảo sát của siêu ứng dụng Go-Viet hồi tháng 3/2020, khách hàng đã đặt 4,5 triệu ổ bánh mì trên nền tảng giao thức ăn Go-Food. Đáng nói, con số trên chỉ được thực hiện bởi nền tảng giao thức ăn lớn thứ 3 cả nước, theo QandMe. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu thụ bánh mì qua các nền tảng giao thức ăn rất lớn.

Chưa kể, bánh mì là loại thức ăn thường được mua trực tiếp, nhất là với các xe bánh mì ven vỉa hè. Đi dọc các con đường khắp TP.HCM, không khó để bắt gặp mô hình này nối nhau san sát.

Chính vì thế, TTC Hospitality tự tin, với việc tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn và mô hình đúng đắn, công ty này sẽ có lợi thế khi xâm nhập thị trường F&B, ngành chịu ảnh hưởng rất nhiều trong thời gian dịch bệnh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

369

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

341

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

12.044.191

CA NHIỄM

549.534

CA TỬ VONG

6.588.709

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 3.055.101 132.309 953.420
Brazil 1.713.160 67.964 1.139.844
India 767.296 21.129 476.378
Russia 699.749 10.650 471.718
Peru 312.911 11.133 204.748
Chile 303.083 6.573 271.741
United Kingdom 288.511 44.602 1.378
Mexico 275.003 32.796 214.316
Spain 252.513 28.396 150.376
Iran 248.379 12.084 209.463
Italy 242.149 34.914 193.640
Pakistan 240.848 4.983 145.311
South Africa 224.665 3.602 106.842
Saudi Arabia 220.144 2.059 158.050
Turkey 208.938 5.282 187.511
France 206.072 29.936 77.780
Germany 198.768 9.054 183.603
Bangladesh 172.134 2.197 80.838
Colombia 124.494 4.606 51.861
Canada 108.334 8.786 71.805
Qatar 101.553 138 96.107
Argentina 87.030 1.694 36.502
China 84.950 4.641 79.802
Egypt 78.304 3.564 22.241
Sweden 73.858 5.482 0
Indonesia 68.079 3.359 31.585
Iraq 67.442 2.779 37.879
Belarus 64.224 443 52.854
Ecuador 63.245 4.873 29.071
Belgium 62.210 9.778 17.159
United Arab Emirates 53.045 327 42.282
Ukraine 52.267 1.344 24.577
Kuwait 52.007 379 42.108
Kazakhstan 51.059 264 16.298
Netherlands 50.959 6.154 187
Philippines 50.359 1.314 12.588
Oman 50.207 233 32.005
Singapore 45.423 26 41.323
Portugal 44.859 1.631 29.714
Bolivia 42.984 1.577 12.883
Panama 41.251 819 19.469
Dominican Republic 39.588 829 20.056
Poland 36.689 1.542 24.878
Afghanistan 33.594 936 20.700
Israel 33.557 344 18.338
Switzerland 32.498 1.966 29.400
Bahrain 30.931 98 26.073
Armenia 30.346 535 18.000
Nigeria 30.249 684 12.373
Romania 30.175 1.817 20.799
Honduras 25.978 694 2.721
Ireland 25.542 1.738 23.364
Guatemala 25.411 1.053 3.718
Ghana 22.822 129 17.564
Azerbaijan 21.916 274 13.100
Japan 20.492 982 17.057
Austria 18.513 706 16.721
Moldova 18.471 614 11.549
Algeria 17.348 978 12.329
Serbia 17.076 341 13.562
Nepal 16.423 35 7.752
Cameroon 14.916 359 11.525
Morocco 14.771 242 11.316
Korea, South 13.293 287 12.019
Denmark 13.101 609 12.202
Czechia 12.814 351 8.010
Cote d'Ivoire 11.504 78 5.571
Uzbekistan 11.259 47 7.060
Sudan 10.084 636 5.074
Australia 9.059 106 7.575
Norway 8.950 251 8.138
Kyrgyzstan 8.847 116 3.053
Malaysia 8.677 121 8.486
El Salvador 8.566 243 5.160
Kenya 8.528 169 2.593
Venezuela 8.008 75 2.100
Senegal 7.657 141 5.097
Congo (Kinshasa) 7.432 182 3.226
North Macedonia 7.406 359 3.554
Finland 7.265 329 6.800
Ethiopia 6.774 120 2.430
Haiti 6.486 123 2.181
Tajikistan 6.364 54 5.011
Bulgaria 6.342 259 3.166
Gabon 5.871 46 2.682
Bosnia and Herzegovina 5.869 209 2.769
Costa Rica 5.836 25 1.929
Guinea 5.697 34 4.577
Mauritania 5.087 139 1.994
West Bank and Gaza 5.029 20 494
Djibouti 4.889 55 4.644
Luxembourg 4.650 110 4.056
Hungary 4.220 591 2.887
Central African Republic 4.109 52 1.050
Kosovo 3.886 82 2.003
Greece 3.622 193 1.374
Madagascar 3.573 33 1.761
Croatia 3.325 114 2.277
Thailand 3.202 58 3.085
Albania 3.106 83 1.791
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 3.028 92 1.147
Nicaragua 2.846 91 1.993
Paraguay 2.554 20 1.212
Maldives 2.517 13 2.180
Cuba 2.399 86 2.242
Mali 2.358 120 1.597
Sri Lanka 2.094 11 1.967
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 2.003 69 1.882
Lebanon 1.946 36 1.368
Zambia 1.895 42 1.348
Iceland 1.880 10 1.850
Malawi 1.864 24 345
Lithuania 1.854 79 1.552
Congo (Brazzaville) 1.821 47 525
Slovakia 1.798 28 1.473
Guinea-Bissau 1.790 25 760
Slovenia 1.763 111 1.429
Sierra Leone 1.584 63 1.122
Cabo Verde 1.542 18 730
New Zealand 1.540 22 1.494
Yemen 1.318 351 595
Libya 1.268 36 306
Tunisia 1.221 50 1.050
Benin 1.199 21 333
Rwanda 1.194 3 610
Jordan 1.169 10 977
Latvia 1.141 30 1.008
Eswatini 1.138 14 588
Niger 1.097 68 976
Mozambique 1.071 8 337
Cyprus 1.008 19 839
Burkina Faso 1.003 53 861
Uganda 977 0 904
Uruguay 974 29 871
Georgia 968 15 844
Montenegro 960 17 320
Liberia 926 41 395
Zimbabwe 885 9 206
Chad 873 74 788
Andorra 855 52 802
Jamaica 751 10 600
Sao Tome and Principe 724 13 283
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 698 42 656
Togo 695 15 475
Malta 673 9 654
Suriname 665 17 434
Namibia 593 0 25
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 449 7 438
Angola 386 21 117
Syria 372 14 126
Vietnam 369 0 347
Mauritius 342 10 330
Burma 317 6 250
Botswana 314 1 31
Comoros 313 7 272
Guyana 284 16 125
Mongolia 227 0 197
Eritrea 215 0 56
Burundi 191 1 118
Cambodia 141 0 131
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 117
Monaco 108 4 95
Bahamas 106 11 89
Barbados 98 7 90
Lesotho 91 0 11
Seychelles 91 0 11
Liechtenstein 84 1 81
Bhutan 80 0 55
Antigua and Barbuda 70 3 23
Gambia 63 3 32
Belize 30 2 19
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Fiji 21 0 18
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 16 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:205717