Vàng Mua Bán
SJC HN 54,700 55,220
SJC HCM 54,700 55,200
DOJI AVPL / HN 54,650 55,050
DOJI AVPL / HCM 54,650 55,150
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,383.36 26,649.86
GBP 28,772.60 29,063.23
JPY 213.06 215.21
Chứng khoán
VNIndex 913.55 1.05 0.11%
HNX 132.5 -0.14 -0.11%
UPCOM 60.96 0.3 0.5%

Sau đại dịch COVID-19, TTC Hospitality phải ‘xuống đường’ bán bánh mì

TẤT ĐẠT 10:41 | 27/06/2020

TTC Hospitality chọn đầu tư vào mô hình xe bán bánh mì nhằm phần nào “vãn hồi doanh thu” từ việc tất cả các khách sạn - resort, mảng lữ hành phải tạm dừng. Công ty này tự tin sẽ có lợi thế khi xâm nhập thị trường F&B.

Sau giai đoạn cao điểm COVID-19, Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công (TTC Hospitality) cho ra mắt chuỗi xe Bánh mì Anh Mập. Khai trương hồi cuối tháng 5/2020, đại diện TTC Hospitality cho biết, Bánh mì Anh Mập chọn mô hình xe bánh mì vì xe thể hiện sự xê dịch, kết hợp với món bánh mì quen thuộc với mọi đối tượng và gắn với phố phường nhằm mong muốn mang hương quen phố thị đi khắp nơi.

Đơn vị này tin rằng, đây cũng là cách xe Bánh mì Anh Mập mang đến một vị mới và một cách cảm nhận khác về bánh mì cho thực khách trong nước cũng như bạn bè quốc tế. Hiện tại, chuỗi bánh mì này đang có 5 xe bán hàng ở TP.HCM, Đà Lạt, Cần Thơ và Phan Thiết. Vị trí bán hàng chủ yếu tại toà nhà văn phòng, khách sạn và khu du lịch trong hệ thống TTC Hospitality.

Bánh mì Anh Mập đang bán bánh mì tươi và bánh mì có nhân, gồm phá lấu, truyền thống, gà BBQ, bơ đường và bơ tỏi. Ngoài ra, chuỗi này còn kết hợp bán hai loại thức uống, nước dừa Cocoxim và nước mía không ngọt Miaqua, đều là những sản phẩm từ doanh nghiệp trực thuộc TTC.

Ngoài bánh mì, TTC còn bán thêm các sản phẩm trong hệ sinh thái F&B đã đầu tư. Ảnh: Bánh mì Anh Mập
Ngoài bánh mì, TTC còn bán thêm các sản phẩm trong hệ sinh thái F&B đã đầu tư. Ảnh: Bánh mì Anh Mập

Ông Nguyễn Thế Vinh, Chủ tịch TTC Hospitality cho biết, chuỗi bánh mì này nằm trong kế hoạch dừng mở mới khách sạn - resort và chuyển sang kế hoạch ứng phó của công ty. Trong suốt những tháng cao điểm COVID-19, TTC Hospitality tìm cách đẩy mạnh mảng F&B nhằm phần nào “vãn hồi doanh thu” từ việc tất cả các khách sạn - resort cùng mảng lữ hành của họ phải tạm dừng hoạt động vì giãn cách xã hội.

Nhưng từ tình thế này, ông Thế Vinh muốn xây dựng nên một chuỗi F&B đặc trưng TTC  Hospitality với những sản phẩm sạch, chất lượng và dinh dưỡng cho khách hàng,… Chuỗi này khẳng định, bánh mì của họ có đặc điểm nổi bật là tự tay làm ra.

“Khi thực khách dùng thử sẽ thấy quen quen nhưng mà lại không quen quen. Quen là bởi chừng đó thứ được nhận đầy ruột bánh mì, nhưng cũng không quen là bởi mùi vị rất đặc trưng của Bánh mì Anh Mập, đó là mùi của ‘nhà làm’ không thể lẫn lộn vào đâu được”, đại diện chuỗi F&B này chia sẻ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ngoài bán hàng trực tiếp, chuỗi bánh mì của TTC Hospitality đang bắt tay với nền tảng giao thức ăn để mở rộng phạm vi phục vụ.

TTC tự tin Bánh mì Anh Mập sẽ nên chuyện với việc tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn và mô hình đúng đắn. Ảnh: Bánh mì Anh Mập
TTC tự tin Bánh mì Anh Mập sẽ nên chuyện với việc tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn và mô hình đúng đắn. Ảnh: Bánh mì Anh Mập

Theo khảo sát của siêu ứng dụng Go-Viet hồi tháng 3/2020, khách hàng đã đặt 4,5 triệu ổ bánh mì trên nền tảng giao thức ăn Go-Food. Đáng nói, con số trên chỉ được thực hiện bởi nền tảng giao thức ăn lớn thứ 3 cả nước, theo QandMe. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu thụ bánh mì qua các nền tảng giao thức ăn rất lớn.

Chưa kể, bánh mì là loại thức ăn thường được mua trực tiếp, nhất là với các xe bánh mì ven vỉa hè. Đi dọc các con đường khắp TP.HCM, không khó để bắt gặp mô hình này nối nhau san sát.

Chính vì thế, TTC Hospitality tự tin, với việc tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn và mô hình đúng đắn, công ty này sẽ có lợi thế khi xâm nhập thị trường F&B, ngành chịu ảnh hưởng rất nhiều trong thời gian dịch bệnh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

991

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.097.341

CA NHIỄM

981.967

CA TỬ VONG

23.680.153

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 95
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.139.553 206.593 4.398.907
India 5.732.518 91.173 4.674.987
Brazil 4.627.780 139.065 3.992.886
Russia 1.122.241 19.799 923.699
Colombia 784.268 24.746 662.277
Peru 782.695 31.870 636.489
Mexico 710.049 74.949 510.237
Spain 693.556 31.034 0
South Africa 665.188 16.206 594.229
Argentina 664.799 14.376 525.486
France 481.141 31.459 93.538
Chile 449.903 12.345 425.165
Iran 432.798 24.840 365.846
United Kingdom 409.729 41.862 0
Bangladesh 353.844 5.044 262.953
Iraq 332.635 8.754 264.988
Saudi Arabia 331.359 4.569 313.786
Pakistan 308.217 6.437 294.392
Turkey 308.069 7.711 270.723
Italy 302.537 35.758 220.665
Philippines 294.591 5.091 231.373
Germany 279.205 9.508 249.500
Indonesia 257.388 9.977 187.958
Israel 204.690 1.325 144.963
Ukraine 184.734 3.705 81.670
Canada 147.753 9.243 127.788
Bolivia 131.990 7.731 91.556
Ecuador 129.892 11.171 102.852
Qatar 124.175 212 121.006
Romania 116.415 4.550 93.558
Dominican Republic 109.737 2.074 83.434
Panama 107.990 2.291 84.437
Morocco 107.743 1.918 88.244
Kazakhstan 107.529 1.699 102.323
Belgium 106.887 9.959 19.079
Egypt 102.375 5.822 91.843
Kuwait 101.299 590 92.341
Netherlands 100.597 6.296 0
Oman 95.339 875 86.482
Sweden 89.756 5.876 0
United Arab Emirates 87.530 406 76.995
Guatemala 87.442 3.154 76.459
China 85.314 4.634 80.513
Poland 81.673 2.344 65.561
Japan 79.768 1.512 71.981
Belarus 76.357 796 73.564
Honduras 72.675 2.222 24.022
Ethiopia 71.083 1.141 29.253
Portugal 70.465 1.928 46.290
Venezuela 69.439 574 58.759
Costa Rica 68.059 781 26.136
Nepal 67.804 436 49.954
Bahrain 67.014 231 60.117
Nigeria 57.724 1.102 48.985
Singapore 57.639 27 57.291
Czech Republic 55.464 555 26.709
Uzbekistan 53.447 444 49.832
Switzerland 51.101 2.060 42.100
Algeria 50.400 1.698 35.428
Moldova 48.232 1.244 36.071
Armenia 47.877 942 43.026
Ghana 46.153 299 45.299
Kyrgyzstan 45.630 1.063 41.904
Austria 39.984 777 30.949
Azerbaijan 39.524 580 37.122
Afghanistan 39.145 1.446 32.610
Kenya 37.348 664 24.253
Palestine 37.083 272 26.288
Paraguay 35.571 727 19.867
Ireland 33.675 1.794 23.364
Serbia 33.080 744 31.536
Lebanon 31.792 328 13.527
Libya 30.097 469 16.430
El Salvador 27.954 819 22.113
Australia 26.980 861 24.417
Bosnia Herzegovina 26.081 790 18.634
Denmark 24.357 643 18.359
South Korea 23.341 393 20.832
Cameroon 20.690 416 19.124
Hungary 20.450 702 4.644
Ivory Coast 19.430 120 18.875
Bulgaria 19.283 779 13.867
Macedonia 17.049 710 14.186
Greece 16.286 357 9.989
Madagascar 16.167 226 14.788
Croatia 15.340 257 13.815
Senegal 14.795 303 11.718
Zambia 14.443 332 13.629
Sudan 13.578 836 6.760
Norway 13.277 267 10.371
Albania 12.787 370 7.139
Tunisia 12.479 174 2.386
Namibia 10.663 117 8.431
Congo [DRC] 10.537 271 10.041
Malaysia 10.505 133 9.602
Guinea 10.434 65 9.801
Maldives 9.885 34 8.530
French Guiana 9.762 65 9.431
Tajikistan 9.475 74 8.244
Montenegro 9.428 151 5.728
Finland 9.288 343 7.850
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.646 225 6.551
Luxembourg 8.090 124 6.862
Myanmar 7.827 133 2.085
Zimbabwe 7.725 227 6.007
Mauritania 7.425 161 7.028
Slovakia 7.269 41 3.888
Mozambique 7.262 49 4.350
Uganda 6.879 69 2.961
Jordan 6.042 35 3.812
Malawi 5.746 179 4.140
Cape Verde 5.412 54 4.837
Djibouti 5.407 61 5.338
Jamaica 5.395 76 1.444
Swaziland 5.343 108 4.693
Cuba 5.270 118 4.582
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.050 103 4.749
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Central African Republic 4.802 62 1.830
Rwanda 4.779 27 2.995
Suriname 4.779 101 4.560
Slovenia 4.694 143 3.168
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Angola 4.363 159 1.473
Georgia 4.140 25 1.643
Trinidad and Tobago 4.136 67 1.960
Lithuania 3.932 87 2.246
Syria 3.924 181 998
Aruba 3.721 25 2.501
Bahamas 3.618 80 1.915
Gambia 3.542 110 2.011
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.516 59 3.353
Réunion 3.501 15 2.482
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.324 13 3.129
Mali 3.034 130 2.382
Estonia 3.033 64 2.387
Malta 2.856 25 2.173
South Sudan 2.664 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guyana 2.535 69 1.464
Iceland 2.476 10 2.142
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.183 72 1.665
Yemen 2.029 586 1.245
Uruguay 1.946 47 1.661
Burkina Faso 1.929 56 1.252
New Zealand 1.827 25 1.737
Andorra 1.753 53 1.203
Belize 1.706 22 1.019
Togo 1.701 41 1.297
Cyprus 1.654 22 1.369
Latvia 1.572 36 1.248
Lesotho 1.507 35 766
French Polynesia 1.469 5 1.237
Liberia 1.337 82 1.219
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.193 69 1.107
Chad 1.164 82 997
Vietnam 1.069 35 991
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 676 5 588
Channel Islands 654 48 575
Sint Maarten 616 21 517
Papua New Guinea 527 7 232
Taiwan 509 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 476 1 462
Comoros 470 7 453
Faeroe Islands 451 0 416
Saint Martin 367 8 273
Mauritius 367 10 339
Eritrea 364 0 309
Gibraltar 357 0 324
Isle of Man 340 24 312
Mongolia 313 0 302
Curaçao 301 1 104
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 196
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 199 1 165
Barbados 189 7 174
Bermuda 181 9 167
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 97 3 92
Caribbean Netherlands 69 1 21
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Saint Pierre Miquelon 12 0 6
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:205717