Vàng Mua Bán
SJC HN 55,150 55,670
SJC HCM 55,150 55,650
DOJI AVPL / HN 55,200 55,550
DOJI AVPL / HCM 55,200 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,532.40 26,800.40
GBP 29,065.21 29,358.80
JPY 211.97 214.11
Chứng khoán
VNIndex 903.41 -0.57 -0.06%
HNX 131.94 0.21 0.16%
UPCOM 61.52 -0.26 -0.42%

Rau quả Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm 65,7%

VIÊN VIÊN (t/h) 09:16 | 02/01/2020

Tính chung trong 11 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước đạt trên 3,41 tỷ USD, giảm 3,1% so với 11 tháng đầu năm 2018.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu rau quả liên tục tăng trong 3 tháng gần đây và tháng 11/2019 tăng tiếp 1,5% so với tháng 10/2019, đạt 301,73 triệu USD.

Tính chung trong 11 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước đạt trên 3,41 tỷ USD, giảm 3,1% so với 11 tháng đầu năm 2018.

Rau quả của Việt Nam xuất khẩu tới 65,7% sang thị trường Trung Quốc, đạt trên 2,24 tỷ USD, giảm 13,2% so với cùng kỳ năm 2018; riêng tháng 11/2019 xuất sang thị trường này giảm 6,9% so với tháng 10/2019 và giảm 8% so với tháng 11/2018.

Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là thị trường Đông Nam Á đạt 185,52 triệu USD, chiếm 5,4%, tăng mạnh 49,3%; riêng tháng 11/2019 xuất sang Đông Nam Á tăng mạnh 43,9% so với tháng 10/2019 và tăng rất mạnh 354,8% so với cùng tháng năm 2018.

Rau quả Việt Nam xuất khẩu tới 65,7% sang Trung Quốc.
Rau quả Việt Nam xuất khẩu tới 65,7% sang Trung Quốc.

Tiếp sau đó là thị trường Mỹ tháng 11/2019 đạt 13,07 triệu USD, tăng 3,4% so với tháng 10/2019 nhưng giảm 2,8% so với tháng 11/2018; nâng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 11 tháng đầu năm 2019 lên 137,68 triệu USD, tăng 9,3% so với cùng kỳ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Xuất khẩu sang thị trường EU tăng mạnh 30,6%, đạt 134,42 triệu USD, chiếm 3,9%; xuất sang Hàn Quốc cũng tăng 14,3%, đạt 119,72 triệu USD, chiếm 3,5%.

Xuất khẩu rau quả sang hầu hết các thị trường trong 11 tháng đầu năm nay tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018, trong đó các thị trường tăng mạnh trên 100% về kim ngạch như: Lào tăng 570,6%, đạt 58,87 triệu USD; Indonesia tăng 279,6%, đạt 4,14 triệu USD; Hồng Kông tăng 221,6%, đạt 63,07 triệu USD; Italia tăng 120,8%, đạt 10,92 triệu USD.

Ngược lại, rau quả xuất khẩu sang một số thị trường sụt giảm mạnh ở mức 2 con số như: Malaysia giảm 35,4%, đạt 28,25 triệu USD; U.A.E giảm 14,4%, đạt 31,5 triệu USD.

Xuất khẩu rau quả 11 tháng đầu năm 2019

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 11/12/2019 của TCHQ) ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 11/2019

So với tháng 10/2019 (%)

11 tháng đầu năm 2019

So với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch XK

301.726.305

1,51

3.414.102.324

-3,06

Trung Quốc

163.512.918

-6,86

2.243.158.337

-13,16

Mỹ

13.068.768

3,36

137.684.045

9,25

Hàn Quốc

12.555.428

6,46

119.724.384

14,25

Nhật Bản

11.619.989

5,34

112.414.441

14,39

Hà Lan

6.380.962

67,95

73.787.859

34,81

Đài Loan (TQ)

5.750.230

-33,34

63.760.142

69,49

Hồng Kông (TQ)

7.134.767

8,35

63.072.683

221,63

Thái Lan

13.168.184

31,29

61.711.558

46,95

Lào

18.793.190

75,26

58.872.386

570,62

Australia

3.488.963

-16,66

38.704.546

3,59

U.A.E

3.421.289

13,1

31.496.318

-14,36

Nga

3.892.719

2,59

30.685.064

11,21

Singapore

2.640.459

-1,23

29.760.724

13,53

Malaysia

2.911.616

1,68

28.252.984

-35,43

Pháp

3.069.653

34,66

25.350.887

16,45

Canada

2.397.650

-18,66

23.163.276

14,49

Đức

1.915.182

7,77

16.646.553

5,1

Saudi Arabia

1.446.475

76,37

11.988.317

 

Italia

600.051

-11,43

10.922.891

120,84

Ai Cập

 

-100

9.719.547

 

Anh

774.492

12,63

7.709.329

36,33

Thụy Sỹ

397.289

15,39

4.182.168

 

Indonesia

1.339.225

108,44

4.136.399

279,58

Kuwait

281.541

-29,05

3.365.006

-0,3

Campuchia

282.698

3,73

2.782.399

15,03

Na Uy

278.941

13,45

2.623.323

 

Ukraine

83.159

-25,4

1.020.292

1,62

Senegal

26.425

-71,95

750.454

 
Từ khóa:
id news:192630