Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,150 56,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Pháp mở cửa trở lại Tháp Eiffel vào ngày 25/6

NGỌC CHÂU (t/h) 08:21 | 10/06/2020

Ngày 9/6, công ty vận hành Tháp Eiffel, một trong những địa điểm hút khách du lịch nhất ở thủ đô Paris (Pháp) cho biết sẽ mở cửa trở lại với công chúng từ ngày 25/6 tới.

Công trình này đã đóng cửa suốt khoảng 3 tháng qua vì các biện pháp phong tỏa nhằm kiểm soát dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Đây là đợt đóng cửa lâu nhất của Tháp Eiffel kể từ Chiến tranh thế giới thứ II.

Tượng vàng tại quảng trường Trocadero gần Tháp Eiffel đeo khẩu trang bảo vệ trong khi dịch bệnh COVID-19 bùng phát ở Paris, Pháp, ngày 2/5.
Tượng vàng tại quảng trường Trocadero gần Tháp Eiffel đeo khẩu trang bảo vệ trong khi dịch bệnh COVID-19 bùng phát ở Paris, Pháp, ngày 2/5.

Theo kế hoạch, sau khi mở cửa trở lại, địa điểm này ban đầu sẽ chỉ tiếp nhận một số lượng khách thăm quan hạn chế và yêu cầu bắt buộc đeo khẩu trang với mọi du khách từ 11 tuổi trở lên.

Theo TTXVN, cùng ngày, Chính phủ Anh thừa nhận khó có thể mở cửa trở lại các trường tiểu học một tháng trước kỳ nghỉ Hè như dự định.

Phát biểu trước Quốc hội, Bộ trưởng Giáo dục Anh Gavin Williamson cho biết các trở ngại chính là do thiếu nhân lực và khó đảm bảo các quy định an toàn mới như tổ chức lớp học quy mô nhỏ hơn. Hiện bộ này đang làm việc với các cơ quan trong ngành để xây dựng các bước đi tiếp theo sau khi không thể mở cửa trở lại các trường tiểu học như dự định. Anh là quốc gia có số ca tử vong vì dịch bệnh cao thứ 2 chỉ sau Mỹ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

 Pháp mở cửa trở lại Tháp Eiffel vào ngày 25/6

Các lãnh đạo nghiệp đoàn tại quốc gia này đều cảnh báo việc mở cửa trở lại quá sớm có thể dẫn tới nguy cơ bùng phát làn sóng dịch bệnh thứ 2.

Các trường học tại Anh đóng cửa kể từ khi các biện pháp phong tỏa ngăn chặn dịch bệnh lây lan được áp dụng từ ngày 23/3 vừa qua. Khi số ca mắc mới và tử vong giảm dần, Chính phủ Anh tuyên bố nới lỏng các biện pháp từ ngày 1/6 tới. Tuy nhiên, các nghiệp đoàn giáo viên phản đối kế hoạch này do lo ngại cho sự an toàn của giáo viên.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

941

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.638.823

CA NHIỄM

954.878

CA TỬ VONG

22.260.436

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 347
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.915.617 203.026 4.181.332
India 5.305.475 85.625 4.205.201
Brazil 4.495.183 135.793 3.753.082
Russia 1.091.186 19.195 901.207
Peru 750.098 31.146 594.513
Colombia 743.945 23.665 615.457
Mexico 684.113 72.179 488.416
Spain 659.334 30.495 0
South Africa 657.627 15.857 586.844
Argentina 601.713 12.491 467.286
Chile 442.827 12.199 415.981
France 428.696 31.249 91.574
Iran 416.198 23.952 355.505
United Kingdom 385.936 41.732 0
Bangladesh 345.805 4.881 252.335
Saudi Arabia 328.720 4.430 308.352
Iraq 311.690 8.408 245.305
Pakistan 304.386 6.408 291.683
Turkey 299.810 7.377 264.805
Italy 294.932 35.668 216.807
Philippines 279.526 4.830 208.790
Germany 270.653 9.463 241.300
Indonesia 236.519 9.336 170.774
Israel 179.071 1.196 130.024
Ukraine 169.472 3.468 75.486
Canada 141.566 9.201 123.512
Bolivia 129.419 7.511 87.716
Qatar 122.917 209 119.822
Ecuador 122.257 11.029 97.063
Romania 110.217 4.360 88.235
Kazakhstan 107.134 1.671 101.610
Dominican Republic 106.732 2.034 80.179
Panama 104.138 2.213 77.881
Egypt 101.641 5.715 87.158
Kuwait 98.528 580 88.776
Belgium 97.976 9.936 18.854
Morocco 97.264 1.755 76.690
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 90.047 6.273 0
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.255 4.634 80.456
Guatemala 83.664 3.036 73.260
United Arab Emirates 83.433 403 72.790
Poland 77.328 2.270 63.312
Japan 77.009 1.473 69.253
Belarus 75.230 773 73.098
Honduras 70.120 2.122 20.677
Ethiopia 67.515 1.072 27.638
Portugal 67.176 1.894 45.053
Venezuela 64.284 520 52.564
Bahrain 63.189 220 56.087
Costa Rica 62.374 686 23.160
Nepal 61.593 390 43.820
Singapore 57.543 27 57.071
Nigeria 56.735 1.093 48.092
Uzbekistan 50.253 419 46.527
Algeria 49.413 1.659 34.818
Switzerland 49.283 2.045 39.900
Armenia 46.910 926 42.369
Ghana 45.760 295 44.973
Moldova 45.648 1.186 33.734
Kyrgyzstan 45.244 1.063 41.415
Czech Republic 45.228 494 23.652
Azerbaijan 38.894 572 36.424
Afghanistan 38.883 1.437 32.576
Kenya 36.724 646 23.709
Austria 36.661 763 28.451
Palestine 34.401 250 23.333
Serbia 32.757 739 31.411
Ireland 32.271 1.792 23.364
Paraguay 31.113 584 16.313
Lebanon 27.518 281 10.739
El Salvador 27.346 804 20.825
Australia 26.861 837 23.855
Libya 26.438 418 14.207
Bosnia Herzegovina 24.897 752 17.365
South Korea 22.783 377 19.771
Denmark 21.847 635 17.110
Cameroon 20.303 415 18.837
Ivory Coast 19.200 120 18.392
Bulgaria 18.544 749 13.391
Macedonia 16.417 683 13.732
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.971 217 14.587
Greece 14.738 327 3.804
Senegal 14.645 301 11.051
Croatia 14.513 244 12.169
Zambia 14.022 329 13.207
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.708 267 10.371
Albania 12.073 353 6.831
Congo [DRC] 10.456 268 9.863
Namibia 10.207 108 7.947
Guinea 10.183 63 9.642
Malaysia 10.147 129 9.264
French Guiana 9.659 65 9.298
Maldives 9.494 33 8.033
Tajikistan 9.259 73 8.026
Finland 8.858 339 7.700
Gabon 8.678 53 7.827
Tunisia 8.570 133 2.342
Haiti 8.556 220 6.315
Zimbabwe 7.647 224 5.883
Luxembourg 7.541 124 6.641
Montenegro 7.503 129 4.892
Mauritania 7.346 161 6.865
Mozambique 6.264 40 3.502
Slovakia 6.256 39 3.390
Malawi 5.716 179 4.026
Uganda 5.594 61 2.544
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.215 103 4.478
Cape Verde 5.141 50 4.548
Cuba 5.004 111 4.249
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.997 103 4.696
Nicaragua 4.961 147 2.913
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.934 88 3.887
Central African Republic 4.782 62 1.830
Rwanda 4.671 25 2.845
Suriname 4.671 95 4.160
Myanmar 4.467 70 1.130
Jamaica 4.374 51 1.225
Jordan 4.344 29 2.511
Slovenia 4.195 140 2.939
Angola 3.848 147 1.443
Syria 3.731 168 918
Lithuania 3.565 87 2.181
Mayotte 3.541 40 2.964
Trinidad and Tobago 3.512 60 822
Thailand 3.497 58 3.328
Gambia 3.473 107 1.951
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Aruba 3.382 23 1.742
Sri Lanka 3.281 13 3.060
Réunion 3.194 15 1.794
Bahamas 3.177 69 1.626
Georgia 3.119 19 1.435
Mali 2.991 128 2.332
Estonia 2.814 64 2.357
Malta 2.634 17 1.996
South Sudan 2.599 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Benin 2.280 40 1.950
Guinea-Bissau 2.275 39 1.127
Iceland 2.230 10 2.112
Sierra Leone 2.153 72 1.649
Guyana 2.027 60 1.302
Yemen 2.024 585 1.221
Uruguay 1.876 46 1.582
New Zealand 1.809 25 1.714
Burkina Faso 1.797 56 1.173
Togo 1.618 41 1.243
Belize 1.567 19 742
Cyprus 1.565 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.498 36 1.248
Liberia 1.334 82 1.214
Lesotho 1.327 33 687
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.147 81 966
Martinique 1.122 18 98
French Polynesia 1.099 2 672
Vietnam 1.068 35 941
Sao Tome and Principe 908 15 873
San Marino 723 42 663
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 663 5 565
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 565 19 477
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 503 7 478
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 430 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 346 0 315
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 252 0 182
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 171
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 40
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204319