Vàng Mua Bán
SJC HN 54,450 55,020
SJC HCM 54,450 55,000
DOJI AVPL / HN 54,400 54,900
DOJI AVPL / HCM 54,500 55,000
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,383.36 26,649.86
GBP 28,772.60 29,063.23
JPY 213.06 215.21
Chứng khoán
VNIndex 908.58 -3.92 -0.43%
HNX 131.71 -0.93 -0.71%
UPCOM 60.96 0.3 0.5%

Pháp đối mặt với đợt suy thoái kinh tế tồi tệ nhất kể từ năm 1945

P.V (t/h) 20:46 | 06/04/2020

Bộ trưởng Tài chính Pháp Bruno Le Maire ngày 6/4 cảnh báo trong năm nay, Pháp có thể sẽ rơi vào đợt suy thoái sâu nhất kể từ cuối năm 1945 do ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Phát biểu tại một ủy ban của Thượng viện Pháp, Bộ trưởng Le Maire cho biết sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, Pháp năm 2009 đã chứng kiến mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1945 là -2,2%.

Ông dự báo nhiều nguy cơ nền kinh tế Pháp sẽ ghi nhận mức giảm sâu hơn thế trong năm nay. Ông nhấn mạnh điều này phản ánh mức độ nghiêm trọng của cú sốc kinh tế mà Pháp đang phải đối mặt.

Pháp đã áp đặt lệnh phong tỏa toàn quốc từ ngày 17/3 vừa qua sau khi đóng cửa tất cả các cơ sở kinh doanh không thiết yếu. Giới chức nước này cho biết sẽ kéo dài lệnh phong tỏa ít nhất là tới ngày 15/4. 

Pháp dự kiến năm 2020 mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1945, nghĩa là thấp hơn -2,2%.
Pháp dự kiến năm 2020 mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1945, nghĩa là thấp hơn -2,2%.

Cơ quan thống kê Insee thuộc Bộ Tài chính Pháp hồi tháng trước cho biết lệnh phong tỏa đã khiến các hoạt động kinh tế bị suy giảm 35%, đồng thời ước tính cứ mỗi tháng phong tỏa sẽ khiến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo năm của Pháp giảm tới 3 điểm phần trăm. 

Insee cho biết các ngành dịch vụ, công nghiệp nặng và xây dựng đều chịu tác động nặng nề, do nhà máy đóng cửa và chỉ có một số ít các lĩnh vực kinh doanh, như siêu thị và nhà thuốc, được hoạt động. Một loạt các doanh nghiệp Pháp đã từ bỏ các mục tiêu lợi nhuận đặt ra trước đó cho năm nay, trong khi nhiều tổ chức doanh nghiệp cảnh báo hàng trăm doanh nghiệp nhỏ và các cửa hàng có nguy cơ phá sản.

Chính phủ Pháp đã cam kết sẽ hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng với các kế hoạch bảo lãnh cho vay và các biện pháp khác có giá trị 45 tỷ euro (khoảng 49 tỷ USD).

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong khi đó Tại Anh, dịch bệnh đã khiến lòng tin của người tiêu dùng giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 45 năm, trong khi doanh số ô tô đã giảm mạnh hơn cả giai đoạn khủng hoảng tài chính năm 2008-2009.

Các chuyên gia kinh tế cảnh báo trong những tháng tới, tăng trưởng kinh tế Anh có nguy cơ giảm ở mức cao nhất trong một thế kỷ, trong khi nhiều quốc gia khác vẫn chưa chắc chắn về mức độ phục hồi của kinh tế, khi các biện pháp hạn chế dịch bệnh COVID-19 lây lan được nới lỏng.

Các số liệu ngày 6/4 cho thấy hoạt động xây dựng tại Anh trong tháng trước đã giảm mạnh nhất kể từ năm 2009, dù ngành này không nằm trong diện bị hạn chế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân nhìn chung cũng giảm ở mức kỷ lục.

Cũng trong ngày 6/4, Thủ tướng Hungary Viktor Orban tuyên bố sẽ nâng mức thâm hụt ngân sách của năm nay từ 1% lên mức 2,7% GDP để có đủ tài chính cho gói kích thích kinh tế, bao gồm các khoản vay hỗ trợ quy mô lớn cho doanh nghiệp.

Trong tuyên bố, Thủ tướng Orban nêu rõ gói kích thích kinh tế chiếm 18%-20% GDP này, sẽ bao gồm các chương trình của ngân hàng trung ương giúp kinh tế phục hồi sau khi chịu tác động mạnh của dịch bệnh COVID-19. Theo ông, các khoản vay hỗ trợ cho doanh nghiệp Hungary sẽ vào khoảng 2.000 tỷ forint (tương đương 6 tỷ USD).

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

991

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.354.587

CA NHIỄM

986.099

CA TỬ VONG

23.831.734

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 95
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.172.984 207.262 4.418.347
India 5.816.103 92.317 4.752.991
Brazil 4.657.702 139.808 3.992.886
Russia 1.128.836 19.948 929.829
Colombia 784.268 24.746 662.277
Peru 782.695 31.870 636.489
Mexico 710.049 74.949 510.237
Spain 704.209 31.118 0
South Africa 667.049 16.283 595.916
Argentina 664.799 14.376 525.486
France 497.237 31.511 94.413
Chile 451.634 12.469 426.876
Iran 436.319 25.015 367.829
United Kingdom 416.363 41.902 0
Bangladesh 355.384 5.072 265.092
Iraq 337.106 8.799 268.761
Saudi Arabia 331.857 4.599 314.793
Turkey 309.790 7.785 271.964
Pakistan 308.217 6.437 294.392
Italy 304.323 35.781 221.762
Philippines 296.755 5.127 231.928
Germany 281.345 9.519 249.500
Indonesia 262.022 10.105 191.853
Israel 212.115 1.378 148.813
Ukraine 188.106 3.757 83.458
Canada 148.788 9.246 128.344
Bolivia 131.990 7.731 91.556
Ecuador 131.146 11.213 102.852
Qatar 124.425 212 121.263
Romania 118.054 4.591 94.877
Dominican Republic 110.122 2.076 84.018
Morocco 110.099 1.956 90.186
Panama 107.990 2.291 84.437
Kazakhstan 107.529 1.699 102.323
Belgium 106.887 9.959 19.079
Netherlands 103.141 6.312 0
Egypt 102.375 5.822 91.843
Kuwait 101.851 592 92.961
Oman 95.907 885 86.765
Sweden 90.289 5.878 0
United Arab Emirates 88.532 407 77.937
Guatemala 87.933 3.170 77.125
China 85.314 4.634 80.513
Poland 82.809 2.369 66.158
Japan 79.768 1.512 71.981
Belarus 76.651 802 73.733
Honduras 72.675 2.222 24.022
Ethiopia 71.687 1.148 29.461
Portugal 71.156 1.931 46.676
Costa Rica 69.459 795 26.554
Venezuela 69.439 574 58.759
Nepal 69.301 453 50.411
Bahrain 67.701 231 60.853
Nigeria 57.724 1.102 48.985
Singapore 57.654 27 57.333
Czech Republic 56.747 567 27.247
Uzbekistan 53.834 446 50.230
Switzerland 51.492 2.061 42.300
Algeria 50.579 1.703 35.544
Moldova 48.953 1.252 36.643
Armenia 48.251 945 43.266
Ghana 46.153 299 45.299
Kyrgyzstan 45.757 1.063 42.005
Austria 40.816 783 31.661
Azerbaijan 39.686 581 37.255
Afghanistan 39.170 1.451 32.619
Palestine 37.591 274 26.934
Kenya 37.489 669 24.334
Paraguay 35.571 727 19.867
Ireland 33.994 1.797 23.364
Serbia 33.163 745 31.536
Lebanon 32.819 329 14.112
Libya 30.632 474 16.842
El Salvador 28.201 823 22.326
Australia 26.980 861 24.448
Bosnia Herzegovina 26.316 802 19.142
Denmark 24.916 645 18.646
South Korea 23.341 393 20.832
Hungary 21.200 709 4.818
Cameroon 20.712 418 19.440
Ivory Coast 19.501 120 19.003
Bulgaria 19.283 779 13.867
Macedonia 17.200 712 14.312
Greece 16.627 366 9.989
Madagascar 16.191 227 14.833
Croatia 15.572 261 14.111
Senegal 14.816 304 11.818
Zambia 14.491 332 13.643
Sudan 13.592 836 6.764
Norway 13.347 270 10.371
Tunisia 13.305 180 5.032
Albania 12.921 370 7.239
Namibia 10.740 119 8.482
Malaysia 10.576 133 9.666
Congo [DRC] 10.555 271 10.051
Guinea 10.434 65 9.801
Maldives 9.885 34 8.530
French Guiana 9.790 65 9.456
Montenegro 9.717 154 5.917
Tajikistan 9.520 74 8.296
Finland 9.379 343 7.850
Gabon 8.716 54 7.906
Haiti 8.668 227 6.551
Myanmar 8.344 150 2.381
Luxembourg 8.158 124 6.910
Zimbabwe 7.725 227 6.007
Slovakia 7.629 41 3.978
Mauritania 7.425 161 7.028
Mozambique 7.399 51 4.558
Uganda 7.064 70 3.226
Jordan 6.591 36 3.937
Malawi 5.747 179 4.163
Jamaica 5.588 77 1.490
Cape Verde 5.479 55 4.917
Djibouti 5.407 61 5.339
Swaziland 5.375 108 4.724
Cuba 5.270 118 4.582
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.057 104 4.758
Equatorial Guinea 5.018 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Slovenia 4.816 145 3.245
Central African Republic 4.802 62 1.830
Rwanda 4.789 27 3.050
Suriname 4.779 101 4.560
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Georgia 4.399 26 1.705
Angola 4.363 159 1.473
Trinidad and Tobago 4.222 67 2.037
Lithuania 4.070 89 2.253
Syria 3.924 181 998
Aruba 3.756 25 2.664
Bahamas 3.618 80 1.915
Gambia 3.552 110 2.012
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.516 59 3.353
Réunion 3.501 11 2.482
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.333 13 3.142
Estonia 3.076 64 2.395
Mali 3.041 130 2.391
Malta 2.898 27 2.191
South Sudan 2.669 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guyana 2.535 69 1.464
Iceland 2.512 10 2.150
Benin 2.325 40 1.954
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.188 72 1.666
Yemen 2.029 586 1.250
Uruguay 1.946 47 1.661
Burkina Faso 1.929 56 1.252
New Zealand 1.827 25 1.737
Andorra 1.753 53 1.203
Togo 1.707 44 1.307
Belize 1.706 22 1.019
Cyprus 1.654 22 1.369
Latvia 1.594 36 1.248
Lesotho 1.554 35 782
French Polynesia 1.469 5 1.237
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.193 69 1.107
Chad 1.171 82 1.003
Vietnam 1.069 35 991
Sao Tome and Principe 908 15 880
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 676 5 588
Channel Islands 654 48 575
Sint Maarten 616 21 517
Papua New Guinea 531 7 516
Taiwan 509 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 476 1 462
Comoros 474 7 453
Faeroe Islands 455 0 416
Eritrea 369 0 330
Mauritius 367 10 343
Saint Martin 367 8 273
Gibraltar 361 0 331
Isle of Man 340 24 312
Curaçao 315 1 115
Mongolia 313 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 196
Cayman Islands 210 1 205
Monaco 205 1 166
Barbados 189 7 174
Bermuda 181 9 167
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 116 1 110
Antigua and Barbuda 97 3 92
British Virgin Islands 71 1 62
Caribbean Netherlands 69 1 21
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:199197