Vàng Mua Bán
SJC HN 48,470 48,870
SJC HCM 48,470 48,850
DOJI AVPL / HN 48,550 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,500 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,801.52 25,052.04
GBP 27,745.15 28,025.40
JPY 209.00 211.11
Chứng khoán
VNIndex 869.13 10.09 1.16%
HNX 110.49 1.35 1.22%
UPCOM 54.93 0.69 1.26%

Pháp đối mặt với đợt suy thoái kinh tế tồi tệ nhất kể từ năm 1945

P.V (t/h) 20:46 | 06/04/2020

Bộ trưởng Tài chính Pháp Bruno Le Maire ngày 6/4 cảnh báo trong năm nay, Pháp có thể sẽ rơi vào đợt suy thoái sâu nhất kể từ cuối năm 1945 do ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Phát biểu tại một ủy ban của Thượng viện Pháp, Bộ trưởng Le Maire cho biết sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, Pháp năm 2009 đã chứng kiến mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1945 là -2,2%.

Ông dự báo nhiều nguy cơ nền kinh tế Pháp sẽ ghi nhận mức giảm sâu hơn thế trong năm nay. Ông nhấn mạnh điều này phản ánh mức độ nghiêm trọng của cú sốc kinh tế mà Pháp đang phải đối mặt.

Pháp đã áp đặt lệnh phong tỏa toàn quốc từ ngày 17/3 vừa qua sau khi đóng cửa tất cả các cơ sở kinh doanh không thiết yếu. Giới chức nước này cho biết sẽ kéo dài lệnh phong tỏa ít nhất là tới ngày 15/4. 

Pháp dự kiến năm 2020 mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1945, nghĩa là thấp hơn -2,2%.
Pháp dự kiến năm 2020 mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm 1945, nghĩa là thấp hơn -2,2%.

Cơ quan thống kê Insee thuộc Bộ Tài chính Pháp hồi tháng trước cho biết lệnh phong tỏa đã khiến các hoạt động kinh tế bị suy giảm 35%, đồng thời ước tính cứ mỗi tháng phong tỏa sẽ khiến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo năm của Pháp giảm tới 3 điểm phần trăm. 

Insee cho biết các ngành dịch vụ, công nghiệp nặng và xây dựng đều chịu tác động nặng nề, do nhà máy đóng cửa và chỉ có một số ít các lĩnh vực kinh doanh, như siêu thị và nhà thuốc, được hoạt động. Một loạt các doanh nghiệp Pháp đã từ bỏ các mục tiêu lợi nhuận đặt ra trước đó cho năm nay, trong khi nhiều tổ chức doanh nghiệp cảnh báo hàng trăm doanh nghiệp nhỏ và các cửa hàng có nguy cơ phá sản.

Chính phủ Pháp đã cam kết sẽ hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng với các kế hoạch bảo lãnh cho vay và các biện pháp khác có giá trị 45 tỷ euro (khoảng 49 tỷ USD).

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong khi đó Tại Anh, dịch bệnh đã khiến lòng tin của người tiêu dùng giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 45 năm, trong khi doanh số ô tô đã giảm mạnh hơn cả giai đoạn khủng hoảng tài chính năm 2008-2009.

Các chuyên gia kinh tế cảnh báo trong những tháng tới, tăng trưởng kinh tế Anh có nguy cơ giảm ở mức cao nhất trong một thế kỷ, trong khi nhiều quốc gia khác vẫn chưa chắc chắn về mức độ phục hồi của kinh tế, khi các biện pháp hạn chế dịch bệnh COVID-19 lây lan được nới lỏng.

Các số liệu ngày 6/4 cho thấy hoạt động xây dựng tại Anh trong tháng trước đã giảm mạnh nhất kể từ năm 2009, dù ngành này không nằm trong diện bị hạn chế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân nhìn chung cũng giảm ở mức kỷ lục.

Cũng trong ngày 6/4, Thủ tướng Hungary Viktor Orban tuyên bố sẽ nâng mức thâm hụt ngân sách của năm nay từ 1% lên mức 2,7% GDP để có đủ tài chính cho gói kích thích kinh tế, bao gồm các khoản vay hỗ trợ quy mô lớn cho doanh nghiệp.

Trong tuyên bố, Thủ tướng Orban nêu rõ gói kích thích kinh tế chiếm 18%-20% GDP này, sẽ bao gồm các chương trình của ngân hàng trung ương giúp kinh tế phục hồi sau khi chịu tác động mạnh của dịch bệnh COVID-19. Theo ông, các khoản vay hỗ trợ cho doanh nghiệp Hungary sẽ vào khoảng 2.000 tỷ forint (tương đương 6 tỷ USD).

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

326

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

268

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

5.509.173

CA NHIỄM

346.508

CA TỬ VONG

2.247.124

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.662.768 98.223 379.157
Brazil 374.898 23.473 153.833
Russia 362.342 3.807 131.129
United Kingdom 262.547 36.996 1.161
Spain 235.400 26.834 150.376
Italy 230.158 32.877 141.981
France 183.067 28.460 65.317
Germany 180.802 8.323 161.599
Turkey 157.814 4.369 120.015
India 145.456 4.172 60.706
Iran 137.724 7.451 107.713
Peru 123.979 3.629 50.949
Canada 87.122 6.655 44.651
China 84.102 4.638 79.353
Saudi Arabia 74.795 399 45.668
Chile 73.997 761 29.302
Mexico 71.105 7.633 49.452
Pakistan 57.705 1.197 18.314
Belgium 57.342 9.312 15.297
Netherlands 45.647 5.849 174
Qatar 45.465 26 10.363
Ecuador 37.355 3.203 18.003
Belarus 37.144 204 14.449
Bangladesh 35.585 501 7.334
Sweden 33.843 4.029 4.971
Singapore 32.343 23 15.738
Portugal 30.788 1.330 17.822
Switzerland 30.746 1.913 28.200
United Arab Emirates 30.307 248 15.657
Ireland 24.698 1.606 21.060
South Africa 23.615 481 11.917
Indonesia 22.750 1.391 5.642
Colombia 21.981 750 5.265
Kuwait 21.967 165 6.621
Poland 21.867 1.013 10.020
Ukraine 21.584 644 7.575
Romania 18.283 1.207 11.630
Egypt 17.967 783 4.900
Israel 16.743 281 14.362
Japan 16.581 830 13.612
Austria 16.539 641 15.138
Dominican Republic 15.073 460 8.285
Philippines 14.319 873 3.323
Argentina 12.628 467 3.999
Afghanistan 11.831 220 1.128
Denmark 11.586 563 10.162
Korea, South 11.225 269 10.275
Serbia 11.193 239 5.920
Panama 11.183 310 6.279
Bahrain 9.171 14 4.753
Czechia 9.002 317 6.182
Kazakhstan 8.969 35 4.515
Algeria 8.503 609 4.747
Norway 8.364 235 7.727
Nigeria 8.068 233 2.311
Oman 7.770 37 1.933
Morocco 7.532 200 4.774
Malaysia 7.417 115 5.979
Armenia 7.402 91 3.220
Moldova 7.147 261 3.802
Australia 7.133 102 6.553
Ghana 6.808 32 2.070
Bolivia 6.660 261 647
Finland 6.599 308 5.100
Cameroon 5.044 171 1.917
Iraq 4.632 163 2.811
Azerbaijan 4.271 51 2.741
Honduras 4.189 182 473
Luxembourg 3.993 110 3.781
Sudan 3.976 170 503
Hungary 3.771 499 1.836
Guatemala 3.760 59 274
Guinea 3.275 20 1.673
Uzbekistan 3.261 13 2.607
Senegal 3.130 35 1.515
Tajikistan 3.100 46 1.395
Thailand 3.045 57 2.929
Greece 2.882 172 1.374
Djibouti 2.468 14 1.079
Bulgaria 2.443 130 880
Cote d'Ivoire 2.423 30 1.257
Bosnia and Herzegovina 2.406 146 1.696
Congo (Kinshasa) 2.297 67 337
Croatia 2.244 100 2.035
Gabon 2.135 14 562
El Salvador 2.042 36 787
North Macedonia 1.999 113 1.439
Cuba 1.947 82 1.704
Estonia 1.834 65 1.552
Iceland 1.804 10 1.791
Somalia 1.689 66 235
Lithuania 1.639 65 1.165
Slovakia 1.513 28 1.322
New Zealand 1.504 21 1.461
Slovenia 1.469 107 1.346
Kyrgyzstan 1.468 16 1.015
Maldives 1.395 4 155
Kenya 1.286 52 402
Sri Lanka 1.182 10 712
Guinea-Bissau 1.178 7 42
Venezuela 1.177 10 302
Lebanon 1.119 26 688
Haiti 1.063 31 22
Mali 1.059 67 604
Latvia 1.053 22 741
Tunisia 1.051 48 919
Equatorial Guinea 1.043 12 165
Kosovo 1.038 30 791
Albania 1.004 32 795
Costa Rica 951 10 628
Niger 951 62 786
Cyprus 937 17 594
Zambia 920 7 336
Paraguay 865 11 344
Burkina Faso 832 52 672
South Sudan 806 8 6
Uruguay 787 22 629
Andorra 763 51 663
Sierra Leone 735 42 293
Georgia 732 12 537
Diamond Princess 712 13 651
Jordan 711 9 479
Chad 687 61 244
Nepal 682 4 112
San Marino 666 42 270
Ethiopia 655 5 159
Central African Republic 652 1 22
Malta 611 6 485
Jamaica 556 9 238
Madagascar 542 2 147
Tanzania 509 21 183
Congo (Brazzaville) 487 16 147
Taiwan* 441 7 415
West Bank and Gaza 423 3 357
Cabo Verde 390 3 155
Togo 386 13 161
Rwanda 336 0 238
Mauritius 334 10 322
Vietnam 326 0 272
Montenegro 324 9 315
Sao Tome and Principe 299 11 4
Nicaragua 279 17 199
Liberia 265 26 141
Mauritania 262 9 15
Eswatini 256 2 158
Yemen 233 44 10
Uganda 222 0 69
Mozambique 209 1 71
Burma 203 6 123
Benin 191 3 84
Mongolia 141 0 37
Brunei 141 1 137
Guyana 137 11 62
Cambodia 124 0 122
Trinidad and Tobago 116 8 108
Syria 106 4 41
Malawi 101 4 33
Bahamas 100 11 46
Monaco 98 4 90
Barbados 92 7 71
Comoros 87 1 21
Liechtenstein 82 1 55
Libya 75 3 40
Angola 70 4 18
Zimbabwe 56 4 25
Burundi 42 1 20
Eritrea 39 0 39
Botswana 35 1 19
Bhutan 27 0 6
Antigua and Barbuda 25 3 19
Gambia 25 1 17
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 18
Namibia 21 0 14
Laos 19 0 14
Belize 18 2 16
Saint Lucia 18 0 18
Fiji 18 0 15
Saint Vincent and the Grenadines 18 0 14
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Suriname 11 1 9
Seychelles 11 0 11
Western Sahara 9 0 6
MS Zaandam 9 2 0
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:199197