Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,792.23 27,062.86
GBP 29,266.30 29,561.92
JPY 214.93 217.10
Chứng khoán
VNIndex 907.94 6.99 0.77%
HNX 130.58 1.38 1.06%
UPCOM 60.59 0.0 0.0%

Ông Trump cảnh báo nước Mỹ sắp đến thời điểm 'khủng khiếp'

CHẤN HƯNG 07:28 | 05/04/2020

Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày 4/4 cảnh báo rằng "tuần cam go nhất" của nước Mỹ sắp đến và dự báo "sẽ có nhiều ca tử vong" do sự bùng phát của dịch COVID-19.

Theo phóng viên TTXVN tại Washington, phát biểu tại cuộc họp báo của lực lương đặc nhiệm chuyên trách phòng chống dịch bệnh COVID-19 tại Nhà Trắng, Tổng thống Trump cam kết sẽ cung cấp cho các điểm nóng của dịch bệnh trên khắp nước Mỹ các vật tư y tế cần thiết nhằm đối phó với đại dịch.

Ông lưu ý rằng chính phủ liên bang đã thiết lập các bệnh viện dã chiến mới tại một số bang và hiện đã sẵn sàng điều trị cho các bệnh nhân bị lây nhiễm tại một bệnh viện dã chiến ở New York.

  Tổng thống Donald Trump trong cuộc họp báo của lực lượng đặc nhiệm coronavirus tại Nhà Trắng hôm thứ Bảy. Ảnh: AP

Tổng thống Donald Trump trong cuộc họp báo của lực lượng đặc nhiệm coronavirus tại Nhà Trắng hôm thứ Bảy. Ảnh: AP

Tổng thống Trump nói: "Chúng tôi sẽ vận dụng mọi biện pháp để bảo vệ những công dân Mỹ tuyệt vời của chúng tôi".

Ngoài ra, Tổng thống Trump cho biết 29 triệu liều thuốc chống sốt rét sẽ được bổ sung vào kho dự trữ chiến lược quốc gia dành cho các bệnh nhân dương tính với virus SARS-CoV-2. Nhà lãnh đạo Mỹ thông báo, 1.000 quân nhân sẽ được triển khai tới thành phố New York.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tổng thống Trump nêu rõ: "Theo chỉ đạo của tôi, 1.000 quân nhân sẽ được triển khai tới thành phố New York để hỗ trợ những nơi họ cần nhất. Đó là điểm nóng nhất trong tất cả các điểm nóng của đại dịch".

Về tình hình dịch bệnh COVID-19 tại Mỹ, số ca nhiễm virus SARS-CoV-2 ở Mỹ đã lên tới hơn 310.000 người và số ca tử vong do mắc bệnh này đã là hơn 8.400 người. Tính tới 7h30 sáng 5/4 theo giờ Hà Nội, tại Mỹ đã có 311.357 ca mắc bệnh COVID-19 và 8.452 người tử vong.

New York là bang bị ảnh hưởng nặng nề nhất với 113.833 ca mắc bệnh và 3.565 ca tử vong. Các bang có số bệnh nhân COVID-19 trên 10.000 người là New Jersey, Michigan, California, Louisiana, Florida, Massachusetts và Pennsylvania.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.259.780

CA NHIỄM

965.328

CA TỬ VONG

22.843.618

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.004.768 204.118 4.250.140
India 5.487.580 87.909 4.396.399
Brazil 4.544.629 136.895 3.851.227
Russia 1.109.595 19.489 911.973
Peru 768.895 31.369 615.255
Colombia 765.076 24.208 633.199
Mexico 697.663 73.493 499.302
South Africa 661.211 15.953 590.071
Spain 659.334 30.495 0
Argentina 631.365 13.053 488.231
France 452.763 31.285 91.574
Chile 446.274 12.286 419.746
Iran 422.140 24.301 359.570
United Kingdom 394.257 41.777 0
Bangladesh 348.918 4.939 256.565
Saudi Arabia 329.754 4.485 310.439
Iraq 319.035 8.555 253.591
Pakistan 306.304 6.420 292.869
Turkey 302.867 7.506 267.233
Italy 298.156 35.707 218.351
Philippines 290.190 4.999 230.233
Germany 273.523 9.470 244.000
Indonesia 248.852 9.677 180.797
Israel 188.427 1.256 135.991
Ukraine 178.353 3.583 78.184
Canada 143.649 9.217 124.691
Bolivia 130.676 7.617 89.617
Ecuador 126.419 11.090 102.852
Qatar 123.376 210 120.303
Romania 112.781 4.435 89.771
Dominican Republic 108.289 2.047 81.668
Kazakhstan 107.307 1.671 101.941
Panama 106.203 2.257 81.365
Belgium 102.295 9.948 18.965
Egypt 102.015 5.770 89.532
Morocco 101.743 1.830 80.732
Kuwait 99.434 584 90.168
Netherlands 93.778 6.279 0
Oman 93.475 846 85.418
Sweden 88.237 5.865 0
Guatemala 85.444 3.119 74.859
China 85.291 4.634 80.484
United Arab Emirates 84.916 404 74.273
Poland 79.988 2.298 64.604
Japan 78.657 1.500 71.030
Belarus 75.674 780 73.265
Honduras 71.616 2.184 22.065
Ethiopia 68.820 1.096 28.314
Portugal 68.577 1.912 45.596
Venezuela 66.656 547 56.096
Bahrain 65.039 221 57.950
Nepal 64.122 411 46.233
Costa Rica 63.712 706 23.552
Singapore 57.607 27 57.181
Nigeria 57.242 1.098 48.569
Uzbekistan 51.789 435 47.932
Algeria 49.826 1.672 35.047
Czech Republic 49.290 503 24.755
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Armenia 47.552 936 42.637
Moldova 46.596 1.203 34.236
Ghana 46.004 297 45.153
Kyrgyzstan 45.471 1.063 41.682
Azerbaijan 39.188 575 36.755
Afghanistan 39.074 1.444 32.576
Austria 38.658 767 29.516
Kenya 36.981 648 23.887
Palestine 35.686 262 23.700
Paraguay 33.520 659 18.117
Ireland 32.933 1.792 23.364
Serbia 32.908 741 31.411
Lebanon 29.303 297 12.047
Libya 27.949 444 15.068
El Salvador 27.553 812 21.575
Australia 26.912 851 24.063
Bosnia Herzegovina 25.428 763 17.878
South Korea 23.045 385 20.248
Denmark 22.905 638 17.514
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.320 120 18.460
Hungary 18.866 686 4.401
Bulgaria 18.863 761 13.580
Macedonia 16.735 693 13.863
Madagascar 16.053 223 14.646
Greece 15.142 338 9.989
Croatia 14.992 253 12.737
Senegal 14.714 302 11.260
Zambia 14.131 330 13.365
Sudan 13.555 836 6.760
Norway 12.897 267 10.371
Albania 12.385 362 6.940
Tunisia 10.732 159 2.386
Congo [DRC] 10.515 271 9.930
Namibia 10.377 112 8.033
Guinea 10.325 64 9.692
Malaysia 10.219 130 9.355
Maldives 9.724 33 8.261
French Guiana 9.692 65 9.341
Tajikistan 9.346 73 8.108
Finland 9.046 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.619 221 6.363
Montenegro 8.612 136 5.268
Luxembourg 7.907 124 6.703
Zimbabwe 7.683 225 5.924
Mauritania 7.368 161 6.951
Mozambique 6.771 43 3.622
Slovakia 6.756 39 3.571
Uganda 6.287 63 2.616
Myanmar 5.805 94 1.260
Malawi 5.731 179 4.040
Djibouti 5.403 61 5.335
Swaziland 5.269 104 4.624
Cape Verde 5.257 51 4.599
Cuba 5.091 115 4.412
Hong Kong 5.039 103 4.717
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Jamaica 4.988 67 1.350
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.986 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jordan 4.779 30 2.844
Suriname 4.723 97 4.488
Rwanda 4.711 26 2.961
Slovenia 4.470 142 3.048
Angola 3.991 152 1.445
Trinidad and Tobago 3.901 65 1.753
Lithuania 3.814 87 2.199
Syria 3.800 172 946
Georgia 3.695 20 1.534
Aruba 3.551 23 2.239
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.506 59 3.342
Somalia 3.442 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Bahamas 3.315 74 1.689
Sri Lanka 3.287 13 3.088
Réunion 3.194 15 2.482
Mali 3.013 128 2.372
Estonia 2.941 64 2.379
Malta 2.731 20 2.047
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.346 10 2.121
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Guyana 2.269 64 1.339
Sierra Leone 2.168 72 1.650
Yemen 2.026 586 1.227
Uruguay 1.917 46 1.621
Burkina Faso 1.846 56 1.187
New Zealand 1.815 25 1.728
Togo 1.666 41 1.269
Belize 1.627 21 918
Cyprus 1.600 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.526 36 1.248
Lesotho 1.424 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.188 69 1.104
Chad 1.151 81 967
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 878
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 517 7 232
Taiwan 509 7 479
Tanzania 509 21 183
Burundi 473 1 462
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 434 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 323
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Cambodia 275 0 274
Curaçao 268 1 96
Bhutan 261 0 192
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 193 1 153
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:199061