Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Những câu hỏi chưa được giải đáp xung quanh vaccine COVID-19

CHẤN HƯNG 19:41 | 26/11/2020

Từ đầu tháng 11 vừa qua, liên tiếp xuất hiện những thông tin thử nghiệm vaccine phòng bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 cho kết quả khả quan, với mức độ hiệu quả có thể lên đến hơn 90%.

Nhờ những nỗ lực không ngừng của giới khoa học, triển vọng tìm ra vaccine đã ngày càng sáng rõ, hứa hẹn có một loại vaccine được phát triển và đưa vào sử dụng trong thời gian ngắn nhất trong lịch sử. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều dấu hỏi xung quanh những vaccine này chưa được làm rõ.

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tính đến giữa tháng 11, có 48 "ứng cử viên" vaccine đang trong các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng ở người nhưng chỉ có 11 vaccine trong giai đoạn 3. Bên cạnh 4 loại đã công bố kết quả sơ bộ, còn có các vaccine của Trung Quốc do các đơn vị nhà nước như Sinovac, Sinopharm và CanSino phát triển. Còn 164 dự án vaccine khác đang trong giai đoạn thử nghiệm tiền lâm sàng.

Hầu hết vaccine công bố kết quả thử nghiệm khả quan đều đang được thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3. Ảnh minh họa.
Hầu hết vaccine công bố kết quả thử nghiệm khả quan đều đang được thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3. Ảnh minh họa.

Loại vaccine đầu tiên thông báo kết quả thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 và cũng là giai đoạn cuối, cho hiệu quả phòng bệnh lên tới hơn 90% là vaccine do hãng dược Pfizer (Mỹ) và công ty khởi nghiệp công nghệ BioNTech (Đức) phối hợp phát triển. Tiếp theo đó là sản phẩm của Moderna, rồi đến sản phẩm do AstraZeneca, liên doanh Anh-Thụy Điển, và đại học Oxford phối hợp phát triển và vaccine của Viện nghiên cứu Gamaleya của Nga.

Tuy nhiên, xét trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến khôn lường, gây tổn thất không nhỏ về người và tiếp tục nhấn chìm các báo cáo kinh doanh trên toàn cầu, khiến nhu cầu vaccine càng trở nên cấp bách với số lượng lớn thì việc các hãng đưa ra các thông tin trên tới nay mới chỉ là những thông báo đơn phương, chưa được kiểm chứng bởi bên thứ 3. Quá trình kiểm chứng có thể kéo dài tới vài tháng. 

Hiện nay, tất cả các vaccine công bố kết quả thử nghiệm khả quan đều đang được thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3, bước cuối cùng trong quy trình kiểm tra độ an toàn và hiệu quả của vaccine, với sự tham gia của hàng nghìn tình nguyện viên ở những độ tuổi và sắc tộc khác nhau trên toàn thế giới.

Về cơ bản, mức độ hiệu quả của một loại vaccine được xác định bằng cách so sánh số người mắc bệnh COVID-19 trong một nhóm các tình nguyện viên được sử dụng vaccine với nhóm sử dụng giả dược. Trên thực tế, các hãng đã căn cứ trên những ngưỡng dữ liệu không giống nhau để đưa ra kết quả cuối cùng.

Cụ thể, Pfizer/BioNTech dựa trên nhóm 170 bệnh nhân, trong đó chỉ có 8 người thuộc nhóm dùng vaccine, cho tỷ lệ hiệu quả là khoảng 95%. Trong khi đó, Moderna dựa trên nhóm 95 bệnh nhân (kết quả 94,5%), AstraZeneca/Oxford dựa trên nhóm 131 bệnh nhân (kết quả trung bình là 70%) và Viện Gamaleya dựa trên nhóm 39 bệnh nhân (kết quả 91,4%).

Tỷ lệ thành công không phải là tiêu chí duy nhất. Chi phí và các dịch vụ kèm theo cũng là những yếu tố quan trọng. Hiện vaccine của AstraZeneca được định giá thấp nhất, khoảng 3 USD, cùng với đó là những lợi thế trong vận chuyển và bảo quản. Vaccine của AstraZeneca chỉ cần bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh thông thường trong khi vaccine của Moderna cần được giữ ở nhiệt độ -20 độ C và vaccine của Pfizer là -70 độ C.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Thêm vào đó, câu hỏi lớn nhất hiện nay là hiệu quả bảo vệ của các loại vaccine trên sẽ được duy trì trong bao lâu. Tất cả những kết quả sơ bộ kể trên đều thu được trong thời gian vài tuần sau khi tình nguyện viên được tiêm vaccine.

Bên cạnh đó, việc xuất hiện những bệnh nhân đã khỏi bệnh lại tái nhiễm với một virus biến chủng cũng càng làm tăng thêm những nghi ngại về thời gian vaccine phát huy hiệu quả bảo vệ. Giới khoa học hiện nay cũng chưa thể chắc chắn liệu vaccine chỉ đơn thuần là loại bỏ những triệu chứng hay cũng có thể ngăn chặn nguy cơ lây lan virus từ người này qua người khác.

Liệu virus có hiệu quả bảo vệ tương đương giữa các nhóm tuổi hay không cũng là một điều cần được làm sáng tỏ bởi COVID-19 là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm nếu bệnh nhân là người cao tuổi. Với dịch bệnh COVID-19, chưa biết vaccine nào sẽ được đưa vào sử dụng đầu tiên nhưng tất cả đều phải đối diện với một câu hỏi mà ngay cả các nhà khoa học cũng không thể trả lời đó là liệu sẽ có bao nhiêu người từ chối tiêm vaccine.

Kết quả khảo sát tại 15 quốc gia mới công bố tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới hồi đầu tháng này cho thấy số người sẵn sàng tiêm vaccine đã giảm kể từ tháng 8 từ mức 77%  xuống 73%. Kết quả thăm dò cho thấy chỉ có 54% người Pháp được hỏi cho biết họ sẽ đi tiêm chủng vaccine ngừa COVID-19.

Con số này thấp hơn 10 điểm% so với người tham gia thăm dò tại Mỹ, 22 điểm % tại Canada và 33 điểm% tại Ấn Độ. Số người cho ý kiến sẵn sàng đi tiêm chủng vaccine ngừa COVID-19 tại 15 nước trong 2 cuộc thăm dò tháng 10 và tháng 8 cũng có sự chênh lệch, 77% vào tháng 8 và giảm còn 73% vào tháng 10.

Liên hợp quốc từng khẳng định với đại dịch COVID-19, thế giới chỉ an toàn khi tất cả an toàn. Như vậy, việc từ chối tiêm vaccine cũng sẽ làm tổn hại tới triển vọng đẩy lùi dịch bệnh.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1537

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

94.610.484

CA NHIỄM

2.024.036

CA TỬ VONG

67.540.995

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.131.690 402.319 14.232.377
India 10.556.976 152.283 10.193.045
Brazil 8.413.413 208.542 7.361.379
Russia 3.544.623 65.085 2.936.991
United Kingdom 3.357.361 88.590 1.503.654
France 2.872.941 69.949 208.071
Turkey 2.380.665 23.832 2.254.052
Italy 2.368.733 81.800 1.729.216
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.030.016 46.751 1.657.900
Colombia 1.870.179 47.868 1.698.457
Argentina 1.783.047 45.227 1.561.963
Mexico 1.609.735 139.022 1.199.810
Poland 1.429.612 33.213 1.173.087
Iran 1.324.395 56.717 1.113.224
South Africa 1.311.686 36.467 1.062.690
Ukraine 1.154.692 20.686 857.183
Peru 1.056.023 38.654 978.072
Netherlands 906.956 12.965 0
Indonesia 896.642 25.767 727.358
Czech Republic 883.906 14.215 719.844
Canada 700.988 17.847 607.553
Romania 691.488 17.164 620.058
Belgium 675.089 20.352 46.959
Chile 665.493 17.435 622.321
Iraq 607.587 12.935 567.898
Israel 541.864 3.943 455.370
Portugal 539.416 8.709 402.542
Bangladesh 527.063 7.883 471.756
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 516.770 10.908 472.099
Philippines 498.691 9.884 460.133
Switzerland 495.228 8.673 317.600
Morocco 458.865 7.911 433.937
Austria 392.511 7.053 367.785
Serbia 371.216 3.730 31.536
Saudi Arabia 364.753 6.318 356.541
Hungary 350.587 11.264 227.325
Japan 315.910 4.380 243.973
Jordan 313.557 4.137 297.245
Panama 293.592 4.689 234.295
Nepal 267.056 1.954 261.044
United Arab Emirates 249.808 740 222.106
Lebanon 249.158 1.866 151.080
Georgia 247.025 2.916 231.385
Ecuador 230.808 14.316 193.581
Azerbaijan 226.951 2.998 214.423
Croatia 224.575 4.588 215.276
Belarus 223.537 1.573 206.676
Slovakia 222.752 3.417 166.555
Bulgaria 211.503 8.457 156.030
Dominican Republic 191.339 2.432 142.030
Denmark 188.199 1.747 166.367
Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Bolivia 183.589 9.571 142.279
Tunisia 175.065 5.528 125.635
Kazakhstan 167.118 2.349 152.437
Lithuania 166.680 2.414 104.047
Ireland 166.548 2.536 23.364
Armenia 164.235 2.987 152.615
Kuwait 157.399 947 150.678
Malaysia 155.095 594 117.375
Egypt 154.620 8.473 121.792
Moldova 152.640 3.245 142.669
Palestine 151.569 1.700 138.495
Guatemala 148.598 5.220 133.788
Slovenia 148.556 3.140 121.288
Greece 148.370 5.441 9.989
Qatar 147.089 246 143.612
Myanmar 133.869 2.942 117.081
Honduras 132.412 3.344 60.056
Oman 131.264 1.509 123.593
Ethiopia 130.326 2.023 115.428
Paraguay 120.789 2.479 95.815
Venezuela 118.856 1.095 112.320
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Libya 108.017 1.651 85.068
Nigeria 107.345 1.413 84.535
Algeria 103.381 2.827 70.188
Kenya 99.082 1.728 83.324
Bahrain 97.020 357 93.726
Macedonia 88.749 2.696 71.592
China 88.118 4.635 82.370
Kyrgyzstan 82.986 1.382 78.866
Uzbekistan 77.904 619 76.388
South Korea 71.820 1.236 57.554
Albania 67.216 1.270 40.090
Singapore 59.083 29 58.784
Norway 58.317 517 46.611
Ghana 56.981 341 55.236
Montenegro 55.136 743 44.856
Latvia 55.097 961 41.261
Afghanistan 53.984 2.339 45.465
Sri Lanka 51.937 255 44.746
El Salvador 50.157 1.479 44.304
Luxembourg 48.765 552 45.654
Finland 40.101 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 36.691 320 26.225
Zambia 36.074 537 25.106
Uruguay 30.946 291 22.423
Namibia 29.889 280 26.254
Australia 28.689 909 25.897
Cyprus 28.609 166 2.057
Cameroon 27.336 451 24.892
Zimbabwe 26.109 666 15.414
Sudan 25.730 1.576 15.240
Mozambique 25.004 216 18.371
Ivory Coast 24.856 141 23.104
Senegal 22.738 509 19.052
Congo [DRC] 20.693 630 14.804
Angola 18.679 428 16.120
Madagascar 18.001 267 17.447
French Polynesia 17.635 126 4.842
Cuba 17.501 166 13.180
Botswana 17.365 71 13.519
Mauritania 15.963 400 14.318
Malta 15.447 238 12.460
French Guiana 14.654 74 9.995
Maldives 14.375 49 13.474
Guinea 14.098 81 13.320
Jamaica 14.096 323 11.674
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 12.850 817 6.405
Cape Verde 12.776 118 12.054
Swaziland 12.532 343 8.076
Thailand 11.680 70 8.906
Belize 11.529 281 10.650
Malawi 11.223 291 5.974
Haiti 10.635 238 8.903
Rwanda 10.573 138 7.028
Gabon 9.899 66 9.658
Hong Kong 9.503 162 8.724
Réunion 9.446 45 9.053
Andorra 8.946 88 8.116
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Burkina Faso 8.882 97 7.027
Bahamas 8.032 175 6.525
Mali 7.800 308 5.478
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.409 139 6.621
Trinidad and Tobago 7.343 130 6.913
Guyana 6.805 170 6.083
Mayotte 6.611 58 2.964
Lesotho 6.371 93 1.635
Aruba 6.350 52 5.757
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.903 61 5.816
Equatorial Guinea 5.356 86 5.189
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.505 19 4.253
Togo 4.220 73 3.731
Niger 4.105 138 2.862
Gambia 3.897 127 3.689
South Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar 3.575 34 2.432
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.353 76 2.997
Sierra Leone 2.959 77 2.025
Chad 2.807 111 2.080
San Marino 2.767 65 2.430
Guinea-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein 2.383 49 2.264
New Zealand 2.246 25 2.145
Yemen 2.111 612 1.419
Liberia 1.882 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.641 27 1.491
Vietnam 1.537 35 1.380
Mongolia 1.512 2 909
Comoros 1.469 38 1.028
Monaco 1.169 7 962
Burundi 1.150 2 773
Sao Tome and Principe 1.130 17 993
Saint Martin 1.076 12 855
Turks and Caicos 1.062 6 862
Barbados 1.036 7 493
Taiwan 850 7 751
Bhutan 842 1 553
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Seychelles 696 2 525
Bermuda 670 12 583
Faeroe Islands 648 1 626
Saint Lucia 576 6 329
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Vincent and the Grenadines 450 1 110
Cambodia 436 0 382
Isle of Man 419 25 354
Cayman Islands 374 2 328
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 187 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 109 0 101
Fiji 53 2 47
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
Laos 41 0 41
New Caledonia 41 0 40
Saint Kitts and Nevis 34 0 32
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Nguồn: TTXVN)

Từ khóa:
id news:218559