Vàng Mua Bán
SJC HN 54,430 56,190
SJC HCM 54,430 56,170
DOJI AVPL / HN 54,700 56,300
DOJI AVPL / HCM 54,600 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,688.30 26,957.88
GBP 29,514.84 29,812.97
JPY 209.43 211.55
Chứng khoán
VNIndex 850.74 -4.31 -0.51%
HNX 116.23 -0.64 -0.55%
UPCOM 56.86 0.08 0.14%

Nhu cầu thu mua yếu hãm đà tăng giá lúa gạo trong nước

THUẬN TIỆN 08:47 | 04/07/2020

Giá lúa gạo hôm nay 4/7 ổn định, nhu cầu thu mua từ kho đang yếu. EVFTA đang mang đến nhiều cơ hội lớn về xuất khẩu gạo cho Việt Nam.

Gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 7.450 - 7.500 đồng/kg, tăng từ 100 - 150 đồng/kg so với giá hôm 2/7. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 8.600 - 8.650 đồng/kg, giữ giá so với hôm qua 3/7. Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.500 đồng/kg, giữ giá so với hôm qua. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.300 - 5.350 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 4/7/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loạiGiá hôm quaGiá hôm nayThay đổi
NL IR 5047.450 - 7.5007.450 - 7.500+ 0 đồng
TP IR 5048.600 - 8.6508.600 - 8.650+  đồng
Tấm 1 IR 5047.5007.500+ 0 đồng
Cám vàng5.300 - 5.3505.300 - 5.350+ 0 đồng

Tại Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, loại đồ 5% tấm đang ở mức 373 - 378 USD/tấn, tăng 6 - 7 USD/tấn so với tuần trước. Gạo 5% tấm của Thái Lan tuần này có giá 514 - 520 USD/tấn, tăng 5 - 9 USD/tấn so với cách đây một tuần.

Từ đầu năm đến nay, tình hình xuất khẩu gạo Việt có nhiều thuận lợi, giá bán cao hơn so với cùng kỳ. Giá gạo xuất khẩu bình quân trong tháng 5 đạt 542 USD/tấn, tăng 36 USD/tấn so với tháng 1 và tăng 32 USD/tấn so với cùng kỳ 2019.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Với mức giá cạnh tranh, đặc biệt Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) vừa có hiệu lực đã mang đến nhiều cơ hội lớn về xuất khẩu gạo cho Việt Nam.

Hiện xuất khẩu gạo của Việt Nam vào thị trường EU đang bị áp thuế rất cao, tới 45%. Trong khi đó, gạo Campuchia được miễn thuế nhập khẩu vào EU nên gạo Việt không thể cạnh tranh. EVFTA có hiệu lực có thể không khiến kim ngạch xuất khẩu gạo tăng đột biến, song đây sẽ là cơ hội rất lớn để đa dạng hóa thị trường cho gạo xuất khẩu và giúp gạo Việt có thêm lợi thế cạnh tranh với gạo các nước khác.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 4/7/2020 ghi nhận tại các chợ:
STTSản phẩmGiá (ngàn đồng/kg)Thay đổi
 1Nếp Sáp22Giữ nguyên
 2Nếp Than32-300 đồng
 3Nếp Bắc27Giữ nguyên
 4Nếp Bắc Lứt34Giữ nguyên
 5Nếp Lứt24.5Giữ nguyên
 6Nếp Thơm30Giữ nguyên
 7Nếp Ngồng22-1000 đồng
 8Gạo Nở Mềm12+1000 đồng
 9Gạo Bụi Sữa13Giữ nguyên
10Gạo Bụi Thơm Dẻo12Giữ nguyên
11Gạo Dẻo Thơm 6412.5Giữ nguyên
12Gạo Dẻo Thơm15Giữ nguyên
13Gạo Hương Lài Sữa16Giữ nguyên
14Gạo Hàm Châu14Giữ nguyên
15Gạo Nàng Hương Chợ Đào19+500 đồng
16Gạo Nàng Thơm Chợ Đào17Giữ nguyên
17Gạo Thơm Mỹ13.5Giữ nguyên
18Gạo Thơm Thái14Giữ nguyên
19Gạo Thơm Nhật16Giữ nguyên
20Gạo Lứt Trắng24.2Giữ nguyên
21Gạo Lứt Đỏ (loại 1)25.5Giữ nguyên
22Gạo Lứt Đỏ (loại 2)44Giữ nguyên
23Gạo Đài Loan25Giữ nguyên
24Gạo Nhật29Giữ nguyên
25Gạo Tím38Giữ nguyên
26Gạo Huyết Rồng45Giữ nguyên
27Gạo Yến Phụng35Giữ nguyên
28Gạo Long Lân27Giữ nguyên
29Gạo Hoa Sữa18Giữ nguyên
30Gạo Hoa Mai20Giữ nguyên
31Tấm Thơm16Giữ nguyên
32Tấm Xoan17Giữ nguyên
33Gạo Thượng Hạng Yến Gạo22.2Giữ nguyên
34Gạo Đặc Sản Yến Gạo17Giữ nguyên
35Gạo Đài Loan Biển16Giữ nguyên
36Gạo Thơm Lài14.5Giữ nguyên
37Gạo Tài Nguyên Chợ Đào16Giữ nguyên
38Lúa loại 1 (trấu)  x Giữ nguyên
39Lúa loại 28.5Giữ nguyên
40Gạo Sơ Ri14Giữ nguyên
41Gạo 40412.2Giữ nguyên
42Lài Miên14Giữ nguyên
43Gạo ST2525+500 đồng


Từ khóa:
id news:206248