Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,950 55,450
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

Nhiều lợi thế, giá vàng tiếp tục tăng phiên cuối tuần

PHƯỢNG LÊ 09:08 | 18/07/2020

Cập nhật giá vàng sáng 18/7 tăng từ 40.000-100.000 đồng/lượng. Trên thế giới, quay đầu giảm nhẹ 1,1 USD và hạ mức giao dịch xuống còn 1.811,3 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 9h sáng nay 18/7, giá vàng SJC niêm yết ở mức 50,32 triệu đồng/lượng (mua vào) và 50,71 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, tăng 40.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và  60.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua. 

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 50,35 - 50,60 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều 17/7.

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 50,06 - 50,66 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng cả 2 chiều bán ra so với phiên chiều qua. 

Ở một vài ngân hàng như EximBank niêm yết giá vàng ở mức 50,40 - 50,60 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại TPBank, giá vàng được niêm yết ở mức 50,37 - 50,62 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 110.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 40.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so chiều qua (17/7).

Trong ngắn hạn, người đầu tư cần phải cân nhắc vì sẽ có nhiều biến động và giá vàng rất khó đoán. Hiện tại dù vàng đang đi lên, tuy nhiên giá cổ phiếu cũng tăng mạnh, nghĩa là tài sản rủi ro và tài sản trú ẩn rủi ro đều tăng.

Sẽ có rất nhiều yếu tố tác động đến giá vàng trong nước. Dù cùng xu hướng nhưng vàng trong nước lại không hoàn toàn chạy theo giá vàng trên thế giới. Nên các nhà đầu cơ lúc này nên coi vàng là một loại tài sản trú ẩn rủi ro.

Nhiều lợi thế, giá vàng tiếp tục tăng phiên cuối tuần

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1811,3 USD/ounce, giảm 0,06% tương đương 1,1 USD trong vòng 24h qua.           

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 50,70 triệu đồng/lượng, cao hơn 10.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC. 

Giá vàng đã giảm do bởi Ngân hàng trung ương Châu Âu giữ nguyên các mức lãi suất chủ chốt và các chính sách tiền tệ hiện tại, khiến nhiều nhà đầu tư lại hứng khởi với những tài sản rủi ro khác.

Ngoài ra, thông tin tích cực về vaccine ngừa COVID-19 cũng gây áp lực lên giá vàng. Giới chức Các Tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE) hôm 16/7 xác nhận, công ty dược phẩm nhà nước Sinopharm của Trung Quốc đã bắt đầu giai đoạn thử nghiệm lâm sàng thứ 3 dành cho vaccine phòng COVID-19 tại Abu Dhabi với sự tham gia của 15.000 tình nguyện viên.

Bên cạnh đó, các dữ liệu kinh tế từ Trung Quốc và Hoa Kỳ mới công bố khá tốt cũng tạo thêm sức ép cho kim loại quý.

Tốc độ tăng trưởng GDP quý II của Trung Quốc là 3,2% tốt hơn so với mục tiêu 2,5% dự kiến, nhưng chủ yếu đến từ các ngành công nghiệp được hỗ trợ bởi nhà nước của Trung Quốc.

Báo cáo doanh số bán lẻ tháng 6 của Mỹ cũng cho thấy doanh số bán lẻ tháng 6 tăng 7,5% so với tháng trước và doanh số bán lẻ cốt lõi tăng 7,3% so với tháng trước. Mặc dù số liệu không còn tốt như trước, nhưng vẫn tốt hơn dự kiến, nó vẫn giảm 26% so với năm trước.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 18/7 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 5.032.000 5.069.000
  PNJ 5.045.000 5.065.000
  DOJI 5.035.000 5.060.000
  Phú Quý 5.042.000 5.062.000
Hà Nội SJC 5.032.000 5.071.000
  PNJ 5.045.000 5.065.000
  DOJI 5.035.000 5.060.000
  Bảo Tín Minh Châu 5.042.000 5.062.000
  Phú Quý 5.042.000 5.062.000
Đà Nẵng SJC 5.032.000 5.071.000
  PNJ 5.045.000 5.065.000
  DOJI 5.034.000 5.072.000
Nha Trang SJC 5.031.000 5.071.000
Cà Mau SJC 5.032.000 5.071.000
Huế SJC 5.029.000 5.072.000
Bình Phước SJC 5.030.000 5.071.000
Miền Tây SJC 5.032.000 5.069.000
Biên Hòa SJC 5.032.000 5.069.000
Quãng Ngãi SJC 5.032.000 5.069.000
Long Xuyên SJC 5.034.000 5.074.000
Bạc Liêu SJC 5.032.000 5.071.000
Quy Nhơn SJC 5.030.000 5.071.000
Phan Rang SJC 5.030.000 5.071.000
Hạ Long SJC 5.030.000 5.071.000
Quảng Nam SJC 5.030.000 5.071.000
Cần Thơ PNJ 5.045.000 5.065.000
Từ khóa:
id news:207322