Vàng Mua Bán
SJC HN 48,480 48,840
SJC HCM 48,480 48,820
DOJI AVPL / HN 48,500 48,700
DOJI AVPL / HCM 48,500 48,750
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,130.00 23,160.00
EUR 25,737.78 25,997.76
GBP 28,690.70 28,980.51
JPY 205.45 207.53
Chứng khoán
VNIndex 886.22 2.32 0.26%
HNX 118.08 0.66 0.56%
UPCOM 56.33 0.0 -0.01%

Nhân dân tệ có nguy cơ tụt xuống mức đáy 8 tháng

TRÚC BÌNH (t/h) 08:02 | 23/05/2020

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ngày 23/5 ghi nhận nhân dân tệ đồng loạt giảm sâu trong bối cảnh Trung Quốc thực hiện luật an ninh quốc gia ở Hong Kong.

Mối bất đồng mới nhất giữa Mỹ-Trung xảy ra sau khi Bắc Kinh chuyển sang áp dụng luật an ninh mới đối với Hồng Kông sau tình trạng bất ổn dân chủ năm ngoái.

Đồng nhân dân tệ cũng bị ảnh hưởng bởi quyết định của Trung Quốc trong việc bỏ qua mục tiêu tăng trưởng kinh tế vào năm 2020. Điều này làm tăng mối lo ngại về ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 sẽ kéo dài hơn dự kiến ​​ban đầu.

Nhân dân tệ đang có nguy cơ tụt xuống mức đáy 8 tháng.
Nhân dân tệ đang có nguy cơ tụt xuống mức đáy 8 tháng.

Tỷ giá CNY trên thị trường thế giới cập nhật lúc 7h30 ngày 23/5 (giờ Việt Nam) giảm 0,02% so với phiên trước, hiện 1 USD đổi 7.1256 CNY.

Hiện tại, đồng nhân dân tệ của Trung Quốc trên thị trường nước ngoài chạm mức thấp nhất trong hai tháng qua.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ở thị trường trong nước, tại BIDV  tỷ giá CNY được niêm yết ở mức 3.279 - 3.310 VND/CNY (mua vào - bán ra), giảm 10 đồng so với phiên trước đó.

Techcombank niêm yết tỷ giá CNY ở mức 3.276 - 3.337 VND/CNY (mua vào - bán ra), giảm 11 đồng so với phiên trước đó.

Tỷ giá CNY được Vietcombank niêm yết ở mức 3.219 - 3.331 VND/CNY (mua vào - bán ra), giảm 17 đồng ở chiều mua và giảm 18 đồng ở chiều bán so với phiên hôm qua.

Vietinbank có giá bán thấp nhất với 3.296 VND/CNY. TPBank ghi nhận giá bán cao nhất trong ngày ở mức 3.390 VND/CNY.

Ngân hàng

Mua tiền mặt Mua CK Bán tiền mặt Bán CK
BIDV   3.218 3.310  
Eximbank   3.232 3.325  
MSB 3.181   3.341  
MBBank   3.206 3.340 3.340
Sacombank   3.193   3.367
SHB   3.240 3.305  
Techcombank   3.206 3.337  
TPBank 2.700 3.250 3.390  
Vietcombank 3.197 3.229 3.331  
VietinBank   3.236 3.296  
Từ khóa:
id news:202803