Vàng Mua Bán
SJC HN 55,050 55,570
SJC HCM 55,050 55,550
DOJI AVPL / HN 55,100 55,600
DOJI AVPL / HCM 55,100 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 903.98 -8.52 -0.94%
HNX 131.74 -1.38 -1.05%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Nhà hàng không đóng cửa để phòng dịch COVID-19 bị phạt thế nào?

VIÊN VIÊN 13:28 | 26/03/2020

Nhiều nhà hàng, cửa hiệu được yêu cầu đóng cửa để tránh tập trung đông người. Những cơ sở kinh doanh này nếu không thực hiện nghiêm sẽ bị xử phạt nặng.

Trước tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến hết sức phức tạp, nhiều nhà hàng, cửa hiệu được yêu cầu đóng cửa để tránh tập trung đông người. Những cơ sở kinh doanh này nếu không thực hiện nghiêm sẽ bị xử phạt nặng.

TP.HCM là địa phương đi đầu trong việc đóng cửa các cơ sở kinh doanh nhằm phòng, chống COVID-19.

Ngày 14/3, tại Công văn 905/UBND-VX, thành phố đã yêu cầu yêu cầu tạm ngừng hoạt động các rạp chiếu phim, quán bar, game online, điểm massage, karaoke, vũ trường, sân khấu kể từ 18h, ngày 15/3/2020 đến hết ngày 31/3/2020.

Đã có 180 vũ trường, bar, beer club; gần 500 quán karaoke, massage, rạp chiếu phim, game online phải đóng cửa sau Công văn này.

Đến ngày 24/3, địa phương này tiếp tục ban hành Công văn số 1049/UBND-TH về việc tạm dừng một số hoạt động trên địa bàn thành phố nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công tác phòng chống dịch COVID-19.

Nhà hàng không đóng cửa theo yêu cầu bị phạt nặng. Ảnh minh họa.
Nhà hàng không đóng cửa theo yêu cầu bị phạt nặng. Ảnh minh họa.

Công văn này yêu cầu toàn bộ các khu vui chơi, giải trí, nhà hàng, quán beer club, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có công suất phục vụ từ 30 người trở lên, câu lạc bộ bida, phòng tập thể hình (gym), cơ sở làm đẹp, uốn tóc, hớt tóc trên địa bàn TP.HCM phải tạm dừng hoạt động từ 18h ngày 24/3/2020 đến hết ngày 31/3/2020.

Trước đó, tại Thông báo số 118/TB-VPCP ban hành ngày 21/3/2020, Thủ tướng cũng đã yêu cầu tạm thời đóng của các cơ sở dịch vụ giải trí như karaoke, mát-xa… 

Hầu hết các cơ sở kinh doanh đều tuân thủ yêu cầu của cơ quan chức năng. Tuy nhiên, những cơ sở cố tình “phớt lờ” cũng không hiếm.

Cửa hàng không đóng cửa theo yêu cầu phòng COVID-19 bị phạt thế nào?

Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm quy định việc tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch là một trong những biện pháp phòng, chống dịch.

Theo hướng dẫn tại Nghị định 101/2010/NĐ-CP, điều kiện để quyết định việc áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng, gồm:

- Dịch đang lưu hành là dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

- Được cơ quan y tế có thẩm quyền xác định đường lây truyền của dịch bệnh là đường hô hấp và nguy cơ lây truyền ở mức độ cao.

COVID-19 là dịch bệnh hô hấp thuộc nhóm A, vì thế hoàn toàn có đủ cơ sở để ban hành biện pháp đóng cửa nhà hàng, dịch vụ công cộng nhằm ngăn dịch bệnh lây lan.

Việc xử phạt đối với các cơ sở kinh doanh “chống đối” yêu cầu tạm đóng cửa của cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP.

Khoản 4 Điều 11 Nghị định này quy định như sau:

Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch;

b) Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh;

c) Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng.

Như vậy, nếu không đóng cửa theo yêu cầu, cơ sở kinh doanh bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng.

COVID-19 là dịch bệnh mang tính chất toàn cầu. Hầu như tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đều đã có người nhiễm bệnh.

Cả đất nước đang tập trung mọi nguồn lực để chống dịch. Việc tạm đóng cửa một số cơ sở kinh doanh nhằm hạn chế tập trung đông người không chỉ để tránh bị xử phạt mà còn là hành động thể hiện ý thức vì cộng đồng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1094

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1007

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.688.704

CA NHIỄM

1.008.603

CA TỬ VONG

24.992.664

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 162 0 160
Quảng Nam 101 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 4
Hưng Yên 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Cần Thơ 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.376.177 210.140 4.629.113
India 6.193.966 96.854 5.145.534
Brazil 4.748.327 142.161 4.084.182
Russia 1.167.805 20.545 952.399
Colombia 818.203 25.641 722.536
Peru 808.714 32.324 670.989
Spain 748.266 31.411 0
Mexico 733.717 76.603 527.278
Argentina 723.132 16.113 576.715
South Africa 671.669 16.586 604.478
France 542.639 31.808 95.426
Chile 461.300 12.725 434.794
Iran 453.637 25.986 378.727
United Kingdom 446.156 42.072 0
Bangladesh 362.043 5.219 273.698
Iraq 358.290 9.122 288.812
Saudi Arabia 334.187 4.739 318.542
Turkey 317.272 8.130 278.504
Italy 313.011 35.875 226.506
Pakistan 311.516 6.474 296.340
Philippines 309.303 5.448 252.930
Germany 289.759 9.549 254.200
Indonesia 282.724 10.601 210.437
Israel 235.465 1.523 167.568
Ukraine 204.932 4.065 90.250
Canada 156.655 9.289 133.397
Ecuador 134.965 11.280 112.296
Bolivia 134.223 7.900 94.324
Qatar 125.533 214 122.448
Romania 125.414 4.792 100.636
Morocco 121.183 2.152 100.253
Netherlands 117.551 6.393 0
Belgium 115.353 9.987 19.301
Dominican Republic 111.900 2.101 86.998
Panama 111.277 2.348 87.695
Kazakhstan 107.833 1.699 102.805
Kuwait 104.568 607 96.049
Egypt 102.955 5.901 95.586
Oman 98.585 935 88.528
United Arab Emirates 93.090 416 82.538
Sweden 92.466 5.890 0
Guatemala 90.968 3.238 79.654
Poland 89.962 2.483 68.955
China 85.384 4.634 80.566
Japan 82.131 1.548 74.990
Belarus 78.260 828 74.320
Nepal 76.258 491 55.371
Honduras 75.537 2.301 26.957
Portugal 74.717 1.963 48.193
Ethiopia 73.944 1.177 30.753
Costa Rica 73.714 861 29.420
Venezuela 73.528 614 63.346
Bahrain 69.848 246 63.549
Czech Republic 66.788 635 32.693
Nigeria 58.460 1.111 49.895
Singapore 57.742 27 57.466
Uzbekistan 56.252 465 52.859
Switzerland 52.871 2.069 42.700
Moldova 52.029 1.310 38.579
Algeria 51.368 1.726 36.063
Armenia 49.901 958 43.849
Kyrgyzstan 46.522 1.064 42.761
Ghana 46.482 301 45.651
Austria 44.041 796 34.916
Azerbaijan 40.119 590 37.827
Palestine 39.541 306 31.047
Paraguay 39.432 818 23.063
Afghanistan 39.254 1.458 32.746
Kenya 38.378 707 24.740
Lebanon 37.272 351 16.676
Ireland 35.740 1.803 23.364
Libya 34.014 540 18.902
Serbia 33.479 749 31.536
El Salvador 28.981 839 23.685
Denmark 27.464 650 20.320
Bosnia Herzegovina 27.226 843 20.322
Australia 27.055 882 24.676
Hungary 25.567 757 5.173
South Korea 23.699 407 21.470
Cameroon 20.838 418 19.440
Bulgaria 20.271 807 14.339
Ivory Coast 19.641 120 19.202
Greece 18.123 388 9.989
Macedonia 17.786 737 14.801
Tunisia 17.405 246 5.032
Croatia 16.380 275 14.947
Madagascar 16.377 229 15.139
Senegal 14.945 310 12.335
Zambia 14.715 332 13.937
Norway 13.861 274 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.518 384 7.732
Myanmar 12.425 284 3.391
Namibia 11.140 121 8.937
Malaysia 11.135 134 9.939
Congo [DRC] 10.631 272 10.129
Guinea 10.598 66 9.940
Montenegro 10.575 164 7.002
Maldives 10.194 34 9.037
Jordan 10.049 57 4.496
French Guiana 9.895 65 9.536
Finland 9.892 345 7.850
Tajikistan 9.726 75 8.531
Slovakia 9.574 45 4.329
Haiti 8.740 227 6.757
Gabon 8.728 54 7.934
Luxembourg 8.431 124 7.136
Mozambique 8.288 59 4.836
Zimbabwe 7.816 228 6.112
Uganda 7.777 75 4.033
Mauritania 7.474 161 7.091
Jamaica 6.408 101 1.770
Georgia 5.866 36 2.324
Cape Verde 5.817 59 5.134
Malawi 5.772 179 4.245
Cuba 5.531 122 4.866
Slovenia 5.487 149 3.682
Swaziland 5.452 108 4.844
Djibouti 5.416 61 5.344
Hong Kong 5.080 105 4.807
Nicaragua 5.073 149 2.913
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.836 102 4.667
Rwanda 4.832 29 3.117
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.797 176 1.813
Lithuania 4.587 92 2.349
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.441 74 2.454
Syria 4.102 194 1.074
Bahamas 3.903 91 2.072
Réunion 3.882 14 2.819
Aruba 3.872 25 3.037
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Thailand 3.559 59 3.370
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.373 13 3.230
Estonia 3.315 64 2.564
Botswana 3.172 16 710
Mali 3.090 130 2.439
Malta 3.035 34 2.484
Guyana 2.787 78 1.608
South Sudan 2.692 49 1.290
Iceland 2.663 10 2.161
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.031 587 1.275
Burkina Faso 2.028 57 1.279
Uruguay 2.010 47 1.755
Andorra 1.966 53 1.265
Belize 1.891 24 1.208
New Zealand 1.835 25 1.755
Togo 1.749 47 1.336
Latvia 1.729 37 1.307
French Polynesia 1.728 7 1.431
Cyprus 1.713 22 1.369
Lesotho 1.565 35 822
Liberia 1.343 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.110
Chad 1.185 85 1.006
Vietnam 1.094 35 1.007
Sao Tome and Principe 911 15 885
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 631
Channel Islands 664 48 600
Sint Maarten 645 22 549
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 513 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 502 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Gibraltar 391 0 342
Saint Martin 383 8 273
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 364 1 148
Isle of Man 340 24 315
Mongolia 313 0 305
Bhutan 280 0 210
Cambodia 277 0 275
Monaco 212 2 174
Cayman Islands 211 1 208
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 118 1 113
Caribbean Netherlands 106 1 24
Antigua and Barbuda 101 3 92
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 28 0 31
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198338