Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Nguy cơ dịch bùng phát, giá heo hơi tiếp tục tăng?

PHƯƠNG LÊ 16:36 | 27/10/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 28/10 tiếp tục tăng từ 1.000-3.000 đồng/kg trên diện rộng, do dịch tả heo châu Phi đang diễn biến phức tạp bởi thời tiết mưa lũ.

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay 27/10 tăng mạnh tại nhiều địa phương ở khu vực phía Bắc, trong khi miền Nam giảm nhẹ so với hôm qua.

Dịch tả heo châu Phi nguy cơ bùng phát trở lại

Tình hình mưa lũ vừa qua khiến 4 tỉnh miền Trung là Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị chịu thiệt hại nặng nề về người và tài sản.

Riêng đối với lĩnh vực chăn nuôi, ông Nguyễn Văn Trọng, Phó Cục trưởng, Cục Chăn nuôi chia sẻ với Báo Nông nghiệp, theo thống kê sơ bộ 4 tỉnh này thiệt hại khoảng 700.000 con gia súc, gia cầm. 

Tính riêng đàn heo, con số thiệt hại là 50.000 con. Ông Trọng nhận định giá heo hơi trong thời gian tới có thể bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng thế nào vẫn chưa được đánh giá cụ thể.

Theo ông Trọng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đang xin tài trợ của các doanh nghiệp giúp 4 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị về con giống, thức ăn chăn nuôi.

Sau khi tình hình lũ lụt được khắc phục, các địa phương này sẽ bắt tay vào sản xuất, chăn nuôi trở lại nhằm đáp ứng nguồn cung ra thị trường.

Theo nhiều người chăn nuôi, thời tiết mưa lũ diễn biến thất thường khiến đàn heo dễ mắc các bệnh như: tụ huyết trùng, tiêu chảy,... và đặc biệt là dịch tả heo châu Phi đang diễn biến phức tạp thì nguy cơ bùng phát trên địa bàn là rất cao nếu không được kiểm soát tốt.

Nguy cơ dịch bùng phát, giá heo hơi tiếp tục tăng?

Dự báo giá heo hơi miền Bắc tăng mạnh

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Khả năng trở lại mốc 70.000 đồng/kg, tức tăng 3.000 đồng/kg heo hơi tại Hà Nội và Yên Bái. Giá heo hơi tăng 1.000 đồng len mức 68.000 đồng/kg tại Hà Nam. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 65.000 - 66.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 28/10 dao động trong khoảng 65.000 - 70.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Trung nhích nhẹ

Đồng loạt tăng 1.000 đồng lên mức 72.000 đồng/kg heo hơi tại Đắc Lắc, Ninh Thuận, Huế. Giá heo hơi tăng 2.000 đồng lên mức 67.000 đồng/kg tại Thanh Hóa. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 71.000 - 72.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Trung ngày mai 28/10 dao động trong khoảng 67.000 - 72.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Nam quay đầu tăng 

Giá heo hơi tăng 2.000 đồng lên mức 72.000 đồng/kg tại Đồng Nai. Khả năng giá heo tăng 1.000 đồng lên 73.000 đồng/kg tại Bạc Liêu, Trà Vinh, Bến Tre. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 72.000 - 73.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày mai 28/10 dao động trong khoảng 70.000 - 77.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 28/10/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 69.000-70.000 +3.000
Hải Dương 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Bình 63.000-64.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 64.000-65.000 +1.000
Hà Nam 67.000-68.000 +1.000
Hưng Yên 67.000-68.000 Giữ nguyên
Nam Định 66.000-67.000 -+1.000
Ninh Bình 64.000-65.000 +1.000
Hải Phòng 65.000-67.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 66.000-67.000 Giữ nguyên
Lào Cai 65.000-66.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 64.000-65.000 -2.000
Cao Bằng 64.000-66.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 65.000-67.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 64.000-65.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 64.000-65.000 -2.000
Vĩnh Phúc 64.000-67.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 65.000-66.000 Giữ nguyên
Lai Châu 66.000-67.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 66.000-67.000 +2.000
Nghệ An 67.000-68.000 +1.000
Hà Tĩnh 74.000-75.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 70.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 72.000-73.000 Giữ nguyên
TT-Huế 71.000-72.000 +1.000
Quảng Nam 70.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 72.000-73.000 Giữ nguyên
Bình Định 69.000-70.000 Giữ nguyên
Phú Yên 74.000-75.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 71.000-72.000 +1.000
Khánh Hòa 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 69.000-70.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 75.000-76.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 74.000-75.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 73.000-74.000 Giữ nguyên
Gia Lai 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 70.000-72.000 +2.000
TP.HCM 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Dương 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Phước 70.000-71.000 Giữ nguyên
BR-VT 72.000-73.000 Giữ nguyên
Long An 76.000-77.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  70.000-72.000 Giữ nguyên
Bến Tre 73.000-74.000 +1.000
Trà Vinh 72.000-73.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 73.000-74.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 70.000-71.000 +1.000
Cà Mau 70.000-71.000 +1.000
Vĩnh Long 72.000-73.000 Giữ nguyên
An Giang 71.000-72.000 +1.0000
Kiên Giang 71.000-73.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 70.000-71.000 +1.000
Tây Ninh 73.000-74.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:216061