Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Nguồn cung ổn định, giá heo hơi ổn định vào ngày mai?

PHƯƠNG LÊ 16:52 | 23/10/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 24/10 chững lại sau nhiều phiên biến động trước đó.

Giá heo hơi hôm nay 23/10 ghi nhận tăng từ 1.000 - 2.000 đồng/kg tại cả 3 miền và đang được thu mua trong khoảng từ 60.000 - 77.000 đồng/kg.

Theo ước tính của Cục Chăn nuôi, tính đến cuối tháng 7/2020, cả nước có 12 tỉnh đã có tổng đàn heo hồi phục 100%; 22 tỉnh đạt 70% tổng đàn so với thời điểm trước dịch tả heo châu Phi

Riêng tổng đàn heo cả nước vào cuối tháng 7/2020 đạt 25,18 triệu con, bằng 81,9% so với tổng đàn trước đợt dịch tả heo châu Phi. 

Đó là chưa kể tới thịt heo nhập khẩu, bởi chỉ trong 7 tháng đầu năm 2020 có hơn 93.000 tấn thịt heo các loại đã được nhập về Việt Nam, tăng 223% so với cùng kì năm 2019.

Trong đó, riêng giai đoạn từ ngày 12/6 đến 1/8 đã có hơn 4,7 triệu con heo sống nhập từ Thái Lan về Việt Nam. Các ngành chức năng đánh giá, chính nguồn heo nhập khẩu lớn này đã góp phần bình ổn thị trường thịt heo gần đây. 

Về kế hoạch nhập khẩu thời gian tới, đại diện một số DN cho biết, từ nay đến cuối năm 2020, nhiều đơn hàng đã và sẽ tiếp tục kí để nhập về Việt Nam phục vụ cho nhu cầu trong nước. 

Khi tổng đàn tăng, nguồn thịt heo tiếp tục được nhập khẩu sẽ góp phần kìm hãm giá thị heo đang neo ở mức cao, báo Sài Gòn giải phóng đưa tin.

Nguồn cung ổn định, giá heo hơi ổn định vào ngày mai?

Dự báo giá heo hơi ngày mai 24/10 tại miền Bắc duy trì mức cao 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Các tỉnh gồm Bắc Giang, Yên Bái, Hưng Yên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, giá heo tiếp tục ổn định ở mức cao nhất khu vực với 66.000 đồng/kg. Thấp nhất với 60.000 đồng/kg heo hơi tại Hà Nam. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 64.000 - 65.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 24/10 dao động trong khoảng 60.000 - 66.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 24/10 tại miền Trung đi ngang

Tại Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Ninh Thuận tiếp tục được thu mua giá heo hơi tại mốc cao nhất khu vực là 72.000 đồng/kg. Thấp nhất toàn vùng tại Nghệ An với giá 64.000 đồng/kg heo hơi. Các địa phương còn lại, giá heo hơi dao động ở mức 70.000 - 71.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Trung ngày mai 24/10 dao động trong khoảng 64.000 - 72.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 24/10 tại miền Nam chững lại

Cao nhất toàn khu vực, cũng giữ mức cao nhất cả nước hiện tại với 77.000 đồng/kg heo hơi tại Long An Thấp hơn 1.000 đồng với 73.000 đồng/kg heo tại các tỉnh Bình Phước, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, An Giang. Thấp nhất toàn vùng tại Đồng Nai với giá 69.000 đồng/kg heo hơi. Còn tại tỉnh, thành còn lại ổn định với giá 71.000 - 73.000 đồng/kg heo hơi. 

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày mai 24/10 dao động trong khoảng 69.000 - 77.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 24/10/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 65.000-66.000 Giữ nguyên
Hải Dương 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Bình 63.000-64.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hà Nam 60.000-61.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 65.000-66.000 Giữ nguyên
Nam Định 64.000-65.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 64.000-65.000 -1.000
Hải Phòng 65.000-67.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 66.000-67.000 Giữ nguyên
Lào Cai 65.000-66.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 64.000-65.000 -1.000
Cao Bằng 64.000-66.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 65.000-67.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 64.000-65.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 65.000-66.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 64.000-67.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 65.000-66.000 Giữ nguyên
Lai Châu 66.000-67.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 72.000-73.000 Giữ nguyên
Nghệ An 73.000-74.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 74.000-75.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 70.000-71.000 -2.000
Quảng Trị 72.000-73.000 Giữ nguyên
TT-Huế 72.000-73.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 70.000-71.000 -2.000
Quảng Ngãi 72.000-73.000 Giữ nguyên
Bình Định 74.00-75.000 Giữ nguyên
Phú Yên 74.000-75.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 71.000-73.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 72.000-73.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 74.000-75.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 75.000-76.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 74.000-75.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 73.000-74.000 Giữ nguyên
Gia Lai 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 73.000-74.000 Giữ nguyên
TP.HCM 77.000-78.000 Giữ nguyên
Bình Dương 75.000-76.000 Giữ nguyên
Bình Phước 73.000-74.000 Giữ nguyên
BR-VT 72.000-73.000 Giữ nguyên
Long An 76.000-77.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 70.000-71.000 -1.000
Bạc Liêu  70.000-72.000 Giữ nguyên
Bến Tre 73.000-74.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 72.000-73.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 73.000-74.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 70.000-71.000 -1.000
Cà Mau 70.000-71.000 -1.000
Vĩnh Long 72.000-73.000 Giữ nguyên
An Giang 71.000-72.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 71.000-73.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 71.000-72.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 73.000-74.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:215743