Người nuôi không tin giá heo hơi giảm thêm

Thứ sáu, 14/06/2019 | 16:52 GMT+7

BẠCH TRANG

Dù giá heo hơi tại nhiều tỉnh miền Bắc đã xuống dưới mức 40.000 đồng/kg, tuy nhiên nhiều đầu mối chăn nuôi heo tin rằng giá có thể sớm tăng trở lại.

Giá heo hơi tại Hưng Yên, Hà Nội, Hà Nam… tiếp tục giảm nhẹ, cò những khu vực giá còn 35.000-37.000 đồng/kg, tuy nhiên giá thấp vẫn rơi vào những đàn heo có chất lượng không cao.

Theo nhận định của các đầu mối, với tình hình thiếu hụt nguồn cung heo thịt tại hầu khắp các địa phương trong vùng, chỉ sang tuần sau giá heo hơi tại đây sẽ tăng trở lại. Thậm chí chạm ngưỡng 50.000 đồng/kg.

Giá heo hơi có quá nhiều dư địa để tăng giá.
Giá heo hơi có quá nhiều dư địa để tăng giá.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Nam cũng dần ổn định trở lại. Lượng thịt heo mảnh về các chợ đầu mối của TP.HCM những đêm gần đây đều trên 5.000 con và theo các đầu mối là việc giao dịch, tiêu thụ khá thuận lợi. Việc TP.HCM công bố dịch tả heo châu Phi không ảnh hưởng nhiều đến thị trường.

Giá heo hơi có xu hướng tăng nhanh tại một số tỉnh Tây Nam bộ như Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh… khi hầu hết đã có những khu vực giá lên đến 40.000 đồng/kg, thậm chí cao hơn.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 15/6/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 35.000-42.000 -2.000
Hải Dương 42.000-47.000 -2.00
Thái Bình 40.000-44.000 -2.000
Bắc Ninh 40.000-43.000 -2.000
Hà Nam 39.000-42.000 -1.000
Hưng Yên 37.000-42.000 Giữ nguyên
Nam Định 42.000-46.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 41.000-45.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 43.000-47.000 -2.000
Quảng Ninh 44.000-49.000 -2.000
Cao Bằng 40.000-43.000 -2.000
Lào Cai 38.000-40.000 -1.000
Yên Bái 36.000-40.000 -2.000
Bắc Kạn 35.000-39.000 -1.000
Phú Thọ 33.000-39.000 -2.000
Thái Nguyên 37.000-39.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 37.000-39.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 36.000-39.000 -1.000
Lạng Sơn 38.000-43.000 -2.000
Hòa Bình 37.000-42.000 Giữ nguyên
Sơn La 38.000-41.000 Giữ nguyên
Lai Châu 37.000-42.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 37.000-41.000 -1.000
Nghệ An 36.000-42.000 -1.000
Hà Tĩnh 37.000-42.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 34.000-42.000 +1.000
Quảng Trị 38.000-42.000 Giữ nguyên
TT-Huế 39.000-42.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 38.000-41.000 +1.000
Quảng Ngãi 38.000-43.000 +1.000
Bình Định 37.000-40.000 +1.000
Phú Yên 38.000-40.000 +1.000
Khánh Hòa 37.000-41.000 +2.000
Bình Thuận 34.000-37.000 +1.000
Đắk Lắk 38.000-41.000 +2.000
Đắk Nông 34.000-39.000 +2.000
Lâm Đồng 36.000-40.000 +2.000
Gia Lai 37.000-40.000 -2.000
Đồng Nai 36.000-40.000 Giữ nguyên
TP.HCM 36.000-39.000 Giữ nguyên
Bình Dương 34.000-37.000 -2.000
Bình Phước 36.000-40.000 Giữ nguyên
BR-VT 36.000-38.000 +1.000
Long An 39.000-42.000 +2.000
Tiền Giang 37.000-40.000 +1.000
Bến Tre 37.000-40.000 +2.000
Trà Vinh 36.000-40.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 39.000-42.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 39.000-41.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 38.000-40.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 38.000-42.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 39.000-43.000 -1.000
Tây Ninh 36.000-38.000 Giữ nguyên
Từ khóa: