Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.2 41.44
Vàng nữ trang 24 K 40.62 41.42
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.257,12
JPY Yên Nhật 216,45
USD Đô Mỹ 23.240,00
Chứng khoán
VNIndex 962.75 -3.31 -0.34%
HNX 101.97 -0.4 -0.39%
UPCOM 55.79 -0.14 -0.25%

Ngày đầu tháng 12, giá gạo ảm đạm, nhu cầu thu mua vẫn yếu

THUẬN TIỆN 09:01 | 01/12/2019 GMT+7

Bước sang đầu tháng mới, tình hình xuất khẩu gạo trong nước vẫn chưa có biến chuyển đáng kể, nhu cầu thu mua vẫn đang yếu; giá gạo lẻ tại các chợ hôm nay có thay đổi.

Giá gạo xuất khẩu Ấn Độ tiếp tục giữ nguyên trong tuần qua. Ấn Độ ghi nhận giá gạo đồ 5% tấm ở khoảng 363 - 368 USD/tấn, giảm từ 365 - 370 USD vào tuần trước. 

Đồng rupee Ấn Độ đã giảm xuống mức thấp nhất trong hai tháng vào thứ Tư (13/11), theo đó làm tăng lợi nhuận của các nhà xuất khẩu. Nhu cầu thấp từ các quốc gia châu Phi đối với gạo non - Basmati cũng đóng vai trò làm giảm xuất khẩu, vốn đã giảm 29% so với cùng kì trong tháng 8 xuống 644.249 tấn.

Tình hình xuất khẩu gạo ở Philippines vẫn đang trì trệ do ảnh hưởng của bão nhiệt đới. Philippines đang đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam với 1,94 triệu tấn, tương đương 800,25 triệu USD, giá 411,8 USD/tấn, tăng mạnh 182,3% về lượng, 156% về kim ngạch nhưng giảm 9,3% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Bờ biển Ngà đứng thứ 2 thị trường, với 517.197 tấn, tương đương 223,05 triệu USD, giá trung bình 431,3 USD/tấn, tăng trưởng 144,1% về lượng và tăng 83% về kim ngạch, nhưng giảm mạnh 25% về giá.

Ngày đầu tháng 12, giá gạo ảm đạm, nhu cầu thu mua vẫn yếu

Tiếp nối tình hình tháng trước, bước sang tháng 12, thị trường xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay 1/12 vẫn ổn định, giá gạo NL OM 5451 và NL IR 504 giữ ổn định, gạo TP IR 504 nhu cầu thu mua vẫn đang yếu, song song với nhu cầu yếu của thị trường. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay vẫn giữ nguyên, dao động từ 6600 - 6700 USD/tấn.

Chủng loại TP IR 504.5% mới ổn định giá xuất khẩu, đến hôm nay vẫn đứng ở mức 7400 USD/tấn. Tấm IR 504 hôm nay ổn định, đứng ở mức 6700 USD/tấn; cám vàng sau lần giảm vào bốn ngày qua, hôm nay vẫn giữ ở mức 6050 USD/tấn

Bước sang đầu tháng mới, ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM hôm nay có thay đổi. Giá một số loại gạo đặc sản tiếp tục xu hướng giảm nhẹ như gạo Huyết Rồng giảm 500 đồng/kg xuống còn 45.500 đồng/kg; Thượng Hạng Yến Gạo giảm 400 đồng/kg xuống còn 22.200 đồng/kg. Gạo Bụi Thơm Dẻo hôm nay tăng nhẹ 300 đồng/kg lên mức 12.800 đồng.

Các loại gạo phổ biến như Bụi sữa , Long Lân , gạo lứt sáng nay vẫn đứng giá. Các loại nếp, tấm giá cũng ổn định.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 1/12:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.500

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

30.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11.500

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12.800

+300 đồng

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.600

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.600

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.300

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.000

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.500

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.000

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.500

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

29.000

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.500

-500 đồng

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

28.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.500

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.200

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.000

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

-400 đồng

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.500

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.600

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.000

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:190366