Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Nên kéo dài 'cách ly xã hội' thêm 1 tuần để bảo vệ thành quả chống dịch

PV (t/h) 14:16 | 13/04/2020

Phó viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ cho rằng Hà Nội đang thực hiện giãn cách xã hội rất tốt và đề xuất kéo dài thêm ít nhất 1 tuần.

Sáng nay 13/4, tại buổi họp Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID-19 TP Hà Nội, PGS-TS Trần Như Dương, Phó Viện trưởng Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Tổ trưởng tổ công tác đặc biệt của Bộ Y tế hỗ trợ Hà Nội dập ổ dịch thôn Hạ Lôi cho rằng, thực hiện biện pháp cách ly xã hội là vô cùng quan trọng trong thời điểm này.

"Các bạn quốc tế ngưỡng mộ thủ đô. Tôi là công dân Hà Nội cũng rất tự hào về điều đó và cực kỳ yên tâm khi TP triển khai các biện pháp. Hơn 3 tháng cầm cự mà chúng ta mới ở mức độ như thế này là tuyệt vời", ông Dương chia sẻ trên VietNamNet.

Theo ông, thôn Hạ Lôi là ổ dịch rất phức tạp về dịch tễ, TP đã phát hiện rất nhanh và chủ động nên khoanh vùng được chính xác và cứng rắn.

  Toàn cảnh buổi họp sáng 13/4.

Toàn cảnh buổi họp sáng 13/4.

Chúng ta xác định dịch bệnh đã xâm nhập vào cộng đồng. Do vậy, việc cách ly xã hội chính là biện pháp không để dịch bệnh lây lan. Trong trường hợp dịch bệnh có lây thì chỉ ở một điểm, không có khả năng lây lan ra khu vực khác, ông Dương chia sẻ với Người Lao Động.

Qua đó, PGS-TS Trần Như Dương đề nghị TP Hà Nội phải làm quyết liệt hơn nữa biện pháp cách ly xã hội. "Tôi thấy thời gian đầu thực hiện cách ly xã hội khá tốt. Nhưng bây giờ ra đường bắt đầu đông rồi, thậm chí chật cả đường. Như vậy, chúng ta phải chỉ đạo quyết liệt hơn nữa, thậm chí phải có chế tài mạnh hơn".

Về mặt chuyên môn, phải kéo dài hơn nữa thời gian cách ly xã hội để bảo vệ thành quả hiện nay, chứ không chỉ dừng lại vào ngày 15/4 tới. "Nếu được hỏi, tôi sẽ nói rằng, cần thêm ít nhất một tuần nữa thực hiện giãn cách xã hội. Nhưng cũng phải làm quyết liệt, bởi kéo dài mà không quyết liệt thì bằng thừa. Cách ly xã hội phải thực hiện nghiêm ngặt toàn TP", PGS-TS Trần Như Dương nói thêm.

  Thôn Hạ Lôi, Mê Linh hiện được cách ly y tế.

Thôn Hạ Lôi, Mê Linh hiện được cách ly y tế.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Cũng tại cuộc họp liên quan đến ổ dịch Hạ Lôi (huyện Mê Linh, TP Hà Nội), Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội (CDC Hà Nội), PGS-TS Nguyễn Nhật Cảm cho rằng ổ dịch này được phát hiện do đã chủ động sàng lọc những trường hợp liên quan đến Bệnh viện Bạch Mai.

Bệnh nhân 243 phát hiện được nhờ "chỉ điểm" của Bệnh viện Bạch Mai, qua đánh giá mức độ nguy cơ của khu vực này và khoanh vùng, cách ly toàn bộ khu vực thôn Hạ Lôi với hơn 11.000 dân và gần 3.000 hộ gia đình. Trong thời gian vừa qua đã xét nghiệm toàn bộ người dân trong thôn và hiện đã lấy gần đủ 11.000 mẫu và xét nghiệm xấp xỉ 6.140 mẫu, phát hiện 3 trường hợp nhiễm bệnh ở các xóm khác nhau.

Bên cạnh đó, tối 12/4, phát hiện 1 trường hợp là bệnh nhân số 262. Bệnh nhân này là công nhân Samsung (Bắc Ninh) và ngay tối qua đã báo cáo cho Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Samsung Bắc Ninh và tỉnh Bắc Ninh đã điều tra, có 101 ca F1 liên quan đến rất nhiều tỉnh phía Bắc.

Cụ thể, bệnh nhân 262 này có triệu chứng từ ngày 31/3 và đến ngày 6 đến 7/4 mới nghỉ. Trên chuyến xe đưa đón từ khu vực Mê Linh đến Samsung Yên Phong (Bắc Ninh) mỗi chuyến xe có khoảng 20 người, mỗi ngày tiếp xúc với 40 người, trong vòng 1 tuần. Do vậy, đây là tính chất rất phức tạp của dịch bệnh.

Số ca nhiễm ở thôn Hạ Lôi lên 10. Họ được ghi nhận là các bệnh nhân 243, 250, 253, 254, 257, 258, 259, 260, 261 và 262. Hiện toàn bộ thôn với 11.077 người thuộc 2.711 hộ đã được cách ly

Như vậy, 24 giờ qua thêm 4 ca nhiễm mới, tổng số ca nhiễm lên 262, trong đó 118 người đang điều trị, 144 người đã khỏi.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1539

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1402

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

96.009.720

CA NHIỄM

2.049.348

CA TỬ VONG

68.629.984

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 418 31 380
Hà Nội 201 0 187
Hồ Chí Minh 158 0 148
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 59
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 52
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 33
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 30
Bình Dương 28 0 20
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 20
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.626.376 408.620 14.551.685
India 10.582.647 152.593 10.228.753
Brazil 8.512.238 210.328 7.452.047
Russia 3.591.066 66.037 2.978.764
United Kingdom 3.433.494 89.860 1.546.575
France 2.914.725 70.686 210.200
Turkey 2.392.963 24.161 2.270.769
Italy 2.390.101 82.554 1.760.489
Spain 2.336.451 53.769 0
Germany 2.059.314 48.105 1.691.700
Colombia 1.923.132 49.004 1.754.222
Argentina 1.807.428 45.832 1.594.768
Mexico 1.649.502 141.248 1.237.321
Poland 1.438.914 33.407 1.187.719
South Africa 1.346.936 37.449 1.117.452
Iran 1.336.217 56.886 1.125.499
Ukraine 1.163.716 20.869 871.196
Peru 1.068.802 38.931 984.726
Netherlands 917.308 13.056 0
Indonesia 917.015 26.282 745.935
Czech Republic 891.852 14.449 732.446
Canada 715.072 18.120 623.033
Romania 695.153 17.271 625.449
Belgium 679.771 20.472 46.959
Chile 673.750 17.547 630.818
Iraq 609.029 12.953 571.198
Israel 558.249 4.044 473.572
Portugal 556.503 9.028 411.589
Bangladesh 528.329 7.922 473.173
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 523.011 11.055 476.471
Philippines 502.736 9.909 465.988
Switzerland 499.931 8.792 317.600
Morocco 460.144 7.977 435.686
Austria 394.939 7.122 370.865
Serbia 374.111 3.771 31.536
Saudi Arabia 365.099 6.329 356.848
Hungary 352.703 11.409 230.441
Japan 328.294 4.501 252.787
Jordan 315.544 4.153 300.340
Panama 299.361 4.828 241.128
Nepal 267.644 1.965 261.818
United Arab Emirates 256.732 751 228.364
Lebanon 255.956 1.959 154.608
Georgia 247.915 2.958 234.636
Ecuador 231.644 14.322 199.332
Azerbaijan 227.391 3.022 215.771
Belarus 227.360 1.591 210.779
Croatia 225.128 4.655 217.197
Slovakia 224.385 3.526 171.092
Bulgaria 212.383 8.565 164.255
Dominican Republic 194.966 2.448 144.208
Denmark 189.895 1.805 170.012
Bolivia 188.733 9.680 144.227
Costa Rica 186.016 2.458 142.245
Tunisia 181.885 5.750 131.019
Ireland 174.843 2.616 23.364
Kazakhstan 170.098 2.349 154.449
Lithuania 167.992 2.469 104.297
Armenia 164.676 2.998 153.064
Malaysia 161.740 605 122.344
Kuwait 158.244 948 151.496
Egypt 157.275 8.638 123.491
Moldova 153.112 3.267 143.330
Palestine 152.555 1.726 140.075
Slovenia 149.424 3.206 122.745
Guatemala 149.146 5.278 134.824
Greece 148.925 5.488 9.989
Qatar 147.504 248 144.015
Honduras 134.938 3.368 60.165
Myanmar 134.795 2.973 118.200
Oman 132.011 1.514 124.213
Ethiopia 131.546 2.033 116.335
Paraguay 122.588 2.518 98.465
Venezuela 120.444 1.112 113.328
Bosnia Herzegovina 118.083 4.486 86.505
Nigeria 112.004 1.449 89.939
Libya 109.869 1.698 87.197
Algeria 104.092 2.840 70.747
Kenya 99.227 1.734 82.427
Bahrain 97.940 360 94.646
Macedonia 88.992 2.715 73.777
China 88.454 4.635 82.432
Kyrgyzstan 83.178 1.387 79.104
Uzbekistan 78.036 619 76.538
South Korea 73.115 1.283 59.468
Albania 67.982 1.281 40.870
Singapore 59.127 29 58.868
Norway 59.034 521 46.611
Ghana 58.065 352 55.789
Latvia 55.908 983 42.426
Montenegro 55.803 746 45.898
Afghanistan 54.141 2.346 46.359
Sri Lanka 53.750 270 45.820
El Salvador 51.437 1.498 45.223
Luxembourg 48.890 557 45.997
Finland 40.505 618 31.000
Zambia 38.207 559 27.327
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 37.344 333 26.669
Uruguay 32.863 319 24.618
Namibia 30.753 293 27.493
Cyprus 29.130 175 2.057
Australia 28.730 909 25.931
Cameroon 28.010 455 26.861
Zimbabwe 27.892 773 17.372
Mozambique 27.446 249 18.880
Sudan 26.279 1.603 15.688
Ivory Coast 25.304 142 23.527
Senegal 23.224 526 19.414
Congo [DRC] 21.060 634 14.810
Angola 18.926 439 16.677
Botswana 18.630 88 14.624
Cuba 18.443 173 13.797
Madagascar 18.301 273 17.609
French Polynesia 17.697 127 4.842
Mauritania 16.081 403 14.605
Malta 15.742 241 12.717
French Guiana 15.055 76 9.995
Maldives 14.582 49 13.566
Jamaica 14.274 326 11.727
Guinea 14.165 81 13.351
Tajikistan 13.308 90 13.218
Swaziland 13.187 384 8.374
Syria 13.132 841 6.624
Cape Verde 13.046 120 12.287
Malawi 13.027 321 6.080
Thailand 12.423 70 9.206
Belize 11.592 282 10.782
Rwanda 11.259 146 7.412
Haiti 10.907 240 8.956
Gabon 10.019 66 9.732
Hong Kong 9.665 163 8.786
Réunion 9.522 45 9.053
Burkina Faso 9.352 105 7.448
Andorra 9.083 91 8.154
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Bahamas 8.067 175 6.680
Mali 7.855 311 5.589
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.624 145 6.834
Trinidad and Tobago 7.399 132 6.938
Lesotho 7.018 101 1.652
Guyana 6.931 170 6.173
Mayotte 6.789 58 2.964
Aruba 6.451 52 5.923
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.970 29 5.798
Djibouti 5.905 61 5.822
Equatorial Guinea 5.365 86 5.191
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.523 19 4.358
Togo 4.324 74 3.785
Niger 4.204 145 3.136
Gambia 3.933 128 3.697
Gibraltar 3.712 45 2.840
South Sudan 3.703 63 3.181
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.370 78 3.073
Sierra Leone 3.014 77 2.107
Chad 2.919 113 2.148
San Marino 2.787 65 2.464
Guinea-Bissau 2.509 45 2.405
Liechtenstein 2.395 50 2.281
New Zealand 2.262 25 2.152
Yemen 2.113 612 1.421
Liberia 1.896 84 1.707
Eritrea 1.877 6 1.073
Comoros 1.769 49 1.113
Sint Maarten 1.669 27 1.522
Vietnam 1.539 35 1.402
Mongolia 1.536 2 995
Burundi 1.245 2 773
Monaco 1.212 7 1.013
Sao Tome and Principe 1.142 17 993
Turks and Caicos 1.105 7 902
Barbados 1.095 7 493
Saint Martin 1.076 12 855
Taiwan 862 7 756
Bhutan 843 1 583
Papua New Guinea 834 9 755
Seychelles 746 2 563
Diamond Princess 712 13 699
Bermuda 683 12 598
Faeroe Islands 649 1 642
Saint Lucia 621 8 329
Mauritius 556 10 518
Saint Vincent and the Grenadines 540 2 119
Tanzania 509 21 183
Cambodia 441 0 386
Isle of Man 432 25 354
Cayman Islands 380 2 330
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 189 6 156
Brunei 174 3 169
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 110 0 102
Fiji 55 2 53
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
New Caledonia 44 0 43
Laos 41 0 41
Saint Kitts and Nevis 35 0 33
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:199665