Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,050 56,500
DOJI AVPL / HCM 56,050 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,792.23 27,062.86
GBP 29,266.30 29,561.92
JPY 214.93 217.10
Chứng khoán
VNIndex 907.94 6.99 0.77%
HNX 130.58 1.38 1.06%
UPCOM 60.59 0.0 0.0%

Nam phi công người Anh đã tỉnh táo hoàn toàn

AN LY (t/h) 10:02 | 03/06/2020

Thông tin mới nhất từ Bệnh viện Chợ Rẫy TP.HCM, nam phi công người Anh hiện đã phục hồi ngoạn mục, tinh thần trong trạng thái khá tốt và tỉnh táo.

Cụ thể, sau khi áp dụng các phương án điều trị tích cực, nam phi công người Anh (43 tuổi, bệnh nhân số 91) đã tỉnh táo hoàn toàn, có thể mỉm cười, lắc đầu hoặc bắt tay với nhân viên y tế.

Bác sỹ Trần Thanh Linh, Phó Trưởng Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Chợ Rẫy cho biết, đến ngày 3/6, về mặt tri giác, nam phi công người Anh đã tỉnh táo hoàn toàn, có thể tiếp xúc, thực hiện được đầy đủ các y lệnh của nhân viên y tế, theo TTXVN.

Nam phi công người Anh đã tỉnh táo hoàn toàn

Bệnh nhân đã có thể mỉm cười, lắc đầu hoặc bắt tay với nhân viên y tế. Sức cơ của tay và chân của bệnh nhân đã cải thiện, như sức cơ của chi trên từ 1/5 lên 3/5, sức cơ của chân đã cải thiện từ 1/5 lên 2/5. Phản xạ ho sặc đã tốt hơn. Chức năng hô hấp của bệnh nhân được cải thiện dần, nồng độ oxy máu đã ổn định.

Về mức độ nhiễm trùng, các thông số về nhiễm trùng như bạch cầu, CRP, Procalcitonin đã dần dần trở về mức gần bình thường. Chức năng thận của bệnh nhân sau 1 tuần đã không cần phải lọc máu nữa, các chỉ số gần như ở mức bình thường. Chức năng gan cải thiện rất tốt và gần như trở lại bình thường. Các kết quả cấy gần nhất về vi trùng Burkholderia cepacia dù vẫn còn có vi trùng ở trong đờm nhưng số lượng vi trùng đã giảm.

Song song đó, trong 2 ngày qua, các thông số của ECMO (tim phổi nhân tạo) được giảm dần. Tuy nhiên, theo bác sỹ Trần Thanh Linh, dù oxy máu của bệnh nhân cải thiện khá tốt, đạt tiêu chuẩn của việc cai ECMO nhưng nồng độ khí CO2 trong máu vẫn còn cao, vì vậy các bác sỹ đang đánh giá tình hình và tiến hành chuẩn bị từng bước một cách cẩn trọng. "Nếu diễn tiến của bệnh nhân tiếp tục tốt lên cũng cần ít nhất vài ngày nữa mới có thể tiến hành cai ECMO", bác sỹ Trần Thanh Linh nhìn nhận.

Thời điểm ngày 25/5, hình ảnh trên phim chụp X - quang phổi của bệnh nhân là xơ hết cả hai bên phổi, tất cả đông đặc, đặc biệt là tình trạng yếu liệt của cơ hoành nên bệnh nhân gần như lệ thuộc hoàn toàn vào ECMO.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

CLIP nam phi công người Anh mỉm cười, cầm ly uống nước tại BV Chợ Rẫy.

Đến ngày 2/6, kết quả chụp X - quang phổi của bệnh nhân cho thấy, hình ảnh xơ phổi cũng như tổn thương đông đặc phổi ở bên trái đã khá hơn rất nhiều, hơn 1/2 phổi bên trái đã cải thiện gần như hoàn toàn. Tình trạng yếu liệt cơ hoành so với trước đó đã cải thiện hơn, không còn đẩy cơ hoành lên cao.

Đặc biệt, phổi phải bắt đầu có cải thiện về mặt chức năng hô hấp. Do đó, các bác sỹ nhận định đây là thời điểm thích hợp để có thể từng bước giảm dần các thông số của ECMO và tiến đến cai ECMO cho bệnh nhân.       

Trong những ngày tới, các bác sỹ Bệnh viện Chợ Rẫy cho biết, bệnh nhân tiếp tục được sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm trùng của vi khuẩn Burkholderia Cepacia và phòng ngừa những nguy cơ có thể nhiễm khuẩn mới. Song song đó, bệnh nhân tiếp tục được tập vật lý trị liệu tích cực để sớm phục hồi cải thiện về sức cơ cũng như chức năng hô hấp; đồng thời cân bằng đầy đủ rối loạn nước điện giải để tránh nguy cơ tổn thương thận có thể tái phát trở lại.

"Dù có thể cai được ECMO, nhưng bệnh nhân tổn thương phổi đặc thù do nhiễm COVID-19, tổn thương xơ phổi thường nặng, nên vẫn có thể phải phụ thuộc rất lâu với việc thở máy. Sau đó, việc cai máy thở cũng là vấn đề khó khăn, có thể cần thời gian 1 tháng hoặc dài hơn nữa. Vì vậy, dù có nhiều cải thiện nhưng bệnh nhân vẫn còn nặng và cần rất nhiều thời gian để tiếp tục điều trị", bác sỹ Trần Thanh Linh nhìn nhận.

ECMO là thiết bị hỗ trợ sự sống. Những trường hợp cần hỗ trợ ECMO là các bệnh nhân bị bệnh lý nặng đe dọa tính mạng, làm ngừng hô hấp và tuần hoàn.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

947

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

31.418.965

CA NHIỄM

967.637

CA TỬ VONG

23.008.735

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 22
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.028.095 204.323 4.284.370
India 5.560.105 88.965 4.494.720
Brazil 4.547.150 136.997 3.851.227
Russia 1.109.595 19.489 911.973
Peru 768.895 31.369 615.255
Colombia 765.076 24.208 633.199
Mexico 697.663 73.493 499.302
Spain 671.468 30.663 0
South Africa 661.211 15.953 590.071
Argentina 631.365 13.053 488.231
France 458.061 31.338 93.008
Chile 447.468 12.298 421.111
Iran 425.481 24.478 361.523
United Kingdom 398.625 41.788 0
Bangladesh 350.621 4.979 258.717
Saudi Arabia 330.246 4.512 311.499
Iraq 322.856 8.625 258.075
Pakistan 306.304 6.420 292.869
Turkey 304.610 7.574 268.435
Italy 299.506 35.724 218.703
Philippines 290.190 4.999 230.233
Germany 274.997 9.477 244.000
Indonesia 248.852 9.677 180.797
Israel 190.037 1.272 136.502
Ukraine 178.353 3.583 78.184
Canada 144.686 9.223 125.215
Bolivia 130.676 7.617 89.617
Ecuador 126.711 11.095 102.852
Qatar 123.604 211 120.540
Romania 113.589 4.458 90.649
Dominican Republic 108.783 2.054 82.274
Kazakhstan 107.307 1.671 101.941
Panama 106.203 2.257 81.365
Morocco 103.119 1.855 84.158
Belgium 102.295 9.948 18.965
Egypt 102.015 5.770 89.532
Kuwait 99.964 585 90.930
Netherlands 95.995 6.281 0
Oman 94.051 853 85.781
Sweden 88.237 5.865 0
Guatemala 85.681 3.124 75.172
United Arab Emirates 85.595 405 75.086
China 85.291 4.634 80.484
Poland 79.988 2.298 64.604
Japan 78.657 1.500 71.030
Belarus 75.898 785 73.301
Honduras 71.616 2.184 22.065
Ethiopia 69.709 1.108 28.634
Portugal 69.200 1.920 45.736
Venezuela 66.656 547 56.096
Costa Rica 65.602 745 25.127
Nepal 65.276 427 47.238
Bahrain 65.039 224 57.950
Singapore 57.606 27 57.241
Nigeria 57.242 1.098 48.569
Uzbekistan 52.070 437 48.369
Switzerland 50.378 2.050 40.500
Czech Republic 50.071 521 25.336
Algeria 50.023 1.679 35.180
Armenia 47.552 936 42.637
Moldova 46.796 1.211 35.018
Ghana 46.004 297 45.153
Kyrgyzstan 45.471 1.063 41.682
Azerbaijan 39.280 576 36.836
Afghanistan 39.074 1.444 32.576
Austria 38.658 767 29.516
Kenya 37.079 650 23.949
Palestine 36.151 265 24.428
Paraguay 33.520 659 18.117
Ireland 33.121 1.792 23.364
Serbia 32.938 743 31.536
Lebanon 29.987 307 12.507
Libya 28.796 450 15.384
El Salvador 27.798 812 21.782
Australia 26.912 851 24.063
Bosnia Herzegovina 25.521 770 18.109
Denmark 23.323 640 17.738
South Korea 23.045 385 20.248
Cameroon 20.598 416 19.124
Ivory Coast 19.320 120 18.460
Hungary 18.866 686 4.401
Bulgaria 18.863 761 13.580
Macedonia 16.780 700 13.949
Madagascar 16.073 225 14.682
Greece 15.595 344 9.989
Croatia 14.992 253 12.737
Senegal 14.738 302 11.458
Zambia 14.175 330 13.365
Sudan 13.555 836 6.760
Norway 12.954 267 10.371
Albania 12.535 364 6.995
Tunisia 10.732 159 2.386
Namibia 10.526 113 8.112
Congo [DRC] 10.519 271 9.952
Guinea 10.325 64 9.692
Malaysia 10.276 130 9.395
Maldives 9.770 34 8.390
French Guiana 9.712 65 9.373
Tajikistan 9.388 73 8.152
Finland 9.046 341 7.700
Montenegro 8.842 138 5.425
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.624 221 6.482
Luxembourg 7.916 124 6.839
Zimbabwe 7.683 225 5.924
Mauritania 7.368 161 6.951
Mozambique 6.912 44 3.738
Slovakia 6.756 39 3.571
Uganda 6.468 63 2.731
Myanmar 6.151 98 1.445
Malawi 5.733 179 4.053
Djibouti 5.404 61 5.336
Swaziland 5.269 104 4.624
Cape Verde 5.257 51 4.599
Jamaica 5.143 70 1.407
Cuba 5.141 116 4.462
Jordan 5.045 32 3.527
Hong Kong 5.039 103 4.717
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.002 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.723 97 4.488
Rwanda 4.722 27 2.973
Slovenia 4.470 142 3.048
Angola 3.991 152 1.445
Trinidad and Tobago 3.930 65 1.802
Syria 3.833 175 963
Lithuania 3.814 87 2.199
Georgia 3.695 20 1.534
Aruba 3.551 23 2.239
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.526 108 1.992
Thailand 3.506 59 3.342
Somalia 3.465 98 2.877
Guadeloupe 3.426 26 837
Réunion 3.415 15 2.482
Bahamas 3.370 74 1.689
Sri Lanka 3.299 13 3.100
Mali 3.013 128 2.372
Estonia 2.941 64 2.379
Malta 2.776 23 2.079
South Sudan 2.649 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.377 10 2.125
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.294 40 1.954
Guyana 2.269 64 1.339
Sierra Leone 2.168 72 1.650
Yemen 2.028 586 1.235
Uruguay 1.917 46 1.621
Burkina Faso 1.846 56 1.187
New Zealand 1.815 25 1.728
Andorra 1.681 53 1.199
Togo 1.666 41 1.269
Belize 1.627 21 918
Cyprus 1.603 22 1.369
Latvia 1.526 36 1.248
Lesotho 1.424 33 754
Liberia 1.336 82 1.218
French Polynesia 1.271 2 1.028
Niger 1.188 69 1.104
Chad 1.151 81 967
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 947
Sao Tome and Principe 908 15 878
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 668 5 572
Channel Islands 652 48 575
Sint Maarten 584 20 488
Papua New Guinea 517 7 232
Taiwan 509 7 479
Tanzania 509 21 183
Burundi 474 1 462
Comoros 470 7 450
Faeroe Islands 437 0 413
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 323
Isle of Man 340 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 312 0 302
Curaçao 282 1 102
Cambodia 275 0 274
Bhutan 261 0 192
Cayman Islands 209 1 204
Monaco 193 1 153
Barbados 189 7 173
Bermuda 180 9 166
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 0 136
Liechtenstein 114 1 110
Antigua and Barbuda 96 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:203752