Vàng Mua Bán
SJC HN 44,050 44,420
SJC HCM 44,050 44,400
DOJI AVPL / HN 44,050 44,350
DOJI AVPL / HCM 44,050 44,380
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,145.00 23,175.00
EUR 24,683.24 24,932.57
GBP 29,870.66 30,172.38
JPY 204.56 206.63
Chứng khoán
VNIndex 937.45 -0.79 -0.08%
HNX 109.74 1.55 1.41%
UPCOM 56.17 0.26 0.46%

Năm 2019, xuất khẩu túi xách, va li đạt hơn 3,7 tỉ USD

VIÊN VIÊN t/h 10:13 | 25/01/2020

Tính chung trong năm 2019, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 3,7 tỉ USD, tăng 10,4% so với năm 2018

Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 12/2019 đạt 357 triệu USD, tăng 12,9% so với tháng trước đó và tăng 10,38% so với cùng tháng năm 2018.

Tính chung trong năm 2019, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 3,7 tỉ USD, tăng 10,4% so với năm 2018. Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 12/2019 đạt hơn 133 triệu USD, chiếm 37,4% trong tổng kim ngạch, tăng 6,21% so với tháng trước và tăng 5,18% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này trong năm 2019 lên hơn 1,5 tỉ USD, tăng 19,76% so với năm 2018.

Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam năm 2019 tăng 10,4%.
Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam năm 2019 tăng 10,4%.

Tiếp theo đó là Nhật Bản với 50 triệu USD, tăng 37,35% so với tháng trước đó và tăng 25,94% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 14,24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này năm 2019 lên 421 triệu USD, tăng 11,43% so với cùng kỳ năm 2018. Hà Lan với hơn 26 triệu USD, tăng 7,55% so với tháng trước đó song giảm 2,1% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 7,4% trong tổng kim ngạch.

Sau cùng là Trung Quốc với 18,2 triệu USD, chiếm 5,1% trong tổng kim ngạch, tăng 88,78% so với tháng trước đó và tăng 22,69% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 159 triệu USD, giảm 2,85% so với năm 2018. Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong năm 2019 bao gồm, Nauy tăng 52,81% so với năm 2018 lên hơn 5,5 triệu USD, tiếp theo là Brazil tăng 44,23% so với năm 2018 lên hơn 15,3 triệu USD; Malaysia tăng 36,18% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 16 triệu USD, sau cùng Đài Loan (TQ) là tăng 26,35% so với cùng kỳ năm 2018 lên hơn 19 triệu USD.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Séc với 3,29 triệu USD, giảm 46,12% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp theo đó là Australia với hơn 37 triệu USD, giảm 29,77% so với cùng kỳ năm 2018, Đan Mạch với hơn 7,1 triệu USD, giảm 17,1% so với năm 2018, sau cùng là Thái Lan với hơn 11,3 triệu USD, giảm 9,82% so với cùng kỳ năm 2018.   

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù năm 2019 ĐVT: USD

Thị trường

T12/2019

So với T11/2019 (%)

Năm 2019

So với năm 2018 (%)

Tổng cộng

357.133.701

12,90

3.745.183.274

10,40

Anh

10.312.610

-7,17

105.056.060

8,08

Ba Lan

1.160.054

76,68

10.868.385

1,95

Bỉ

12.494.130

-8,55

118.773.748

3,97

Brazil

2.287.423

50,60

15.364.859

44,23

UAE

2.117.081

70,78

23.385.009

7,41

Canada

8.200.293

30,26

77.476.199

11,43

Đài Loan (TQ)

1.957.022

3,93

19.267.299

26,35

Đan Mạch

477.847

-53,84

7.108.745

-17,10

Đức

18.067.762

-12,81

193.726.374

14,20

Hà Lan

26.447.182

7,55

292.193.208

-5,49

Hàn Quốc

13.140.140

10,36

138.511.768

4,93

Hoa Kỳ

133.720.149

6,21

1.581.710.558

19,76

Hồng Kông

10.125.690

29,49

91.393.141

13,40

Italia

9.365.946

64,65

70.855.868

15,67

Malaysia

1.299.680

-2,78

16.771.516

36,18

Mêhicô

1.289.904

30,14

13.770.269

13,78

Nauy

425.703

122,90

5.551.199

52,81

Nga

1.823.837

91,57

15.587.831

-4,55

Nhật Bản

50.843.419

37,35

421.738.270

11,43

Australia

5.326.746

27,30

37.955.253

-29,77

Pháp

8.759.256

-9,37

112.746.179

6,02

Séc

332.392

-7,29

3.292.393

-46,12

Singapore

1.779.196

3,18

16.305.954

6,55

Tây Ban Nha

1.947.052

-22,21

25.945.947

-0,11

Thái Lan

1.113.915

8,76

11.316.986

-9,82

Thụy Điển

2.086.288

40,54

24.992.906

21,28

Thụy Sĩ

796.277

61,93

6.400.488

7,56

Trung Quốc

18.283.383

88,78

159.319.786

-2,85

Từ khóa:
id news:193964