Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,920 55,400
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

Mỹ phá vỡ kỷ lục hơn 77.000 ca nhiễm COVID-19 một ngày

NGỌC CHÂU 10:57 | 17/07/2020

Mỹ ngày 16/7 phá vỡ kỷ lục hàng ngày về số ca nhiễm COVID-19 khi báo cáo hơn 77.000 ca mới trong 24h qua.

Số người chết trong 24h qua ở Mỹ gần 1.000, cũng là con số tăng hàng ngày lớn nhất từng được ghi nhận kể từ ngày 10/6 đến nay, theo một thống kê của Reuters. Bang Florida, South Carolina và Texas đều báo cáo mức tăng đột biến trong một ngày cao nhất của họ vào ngày 16/7, ghi nhận số người chết kỷ lục vì COVID-19 với các con số lần lượt là 156, 129 và 72 người

Theo hãng tin Reuters. Cho đến nay đã có hơn 138.000 người Mỹ chết vì đại dịch COVID-19, một con số mà các chuyên gia đã từng cảnh báo sau khi nhận thấy số lượng người nhập viện tăng lên ở nhiều bang.

Các khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch bệnh là ở Texas và Arizona đang hết chỗ lưu giữ thi thể khi các nhà xác tại đây đã đầy và họ phải đưa những xe kéo đông lạnh đến để chứa thi thể.

Nhân viên y tế đặt thiết bị bảo vệ khi điều trị bệnh nhân nhiễm COVID-19 tại Trung tâm Y tế United Memorial, Houston, Texas, Mỹ. Ảnh: Reuters.
Nhân viên y tế đặt thiết bị bảo vệ khi điều trị bệnh nhân nhiễm COVID-19 tại Trung tâm Y tế United Memorial, Houston, Texas, Mỹ. Ảnh: Reuters.

Số người chết ở Mỹ lên đến đỉnh điểm vào tháng 4, khi nước này trung bình khoản 2.000 người/ngày, và đã giảm liên tục, trung bình 1.300 người/ngày trong tháng 5 và dưới 800 một ngày vào tháng 6 trước khi tăng trở lại vào tháng 7, theo một thống kê của Reuters.

Người Mỹ ngày càng chia rẽ về các vấn đề như mở lại trường học và doanh nghiệp cũng như đeo khẩu trang ở nơi công cộng, nhằm ngăn chặn sự lây làn của virus.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hiện tại, Mỹ xác nhận thêm 77.217 ca nhiễm trong vòng 24h tính đến sáng 17/7 (giờ Việt Nam), vượt qua kỷ lục trước đó được thiết lập vào thứ 6 khi các trường hợp tăng 69.070. Vào tháng 6, các ca nhiễm tăng trung bình 28.000 người mỗi ngày, theo một thống kê của Reuters, trong 10 ngày trở lại đây, số ca nhiễm COVID-19 ở Mỹ, liên tục tăng trung bình 57.625 ca/ngày.

Hôm 16/7, Texas đã báo cáo có hơn 15.000 ca nhiễm mới, trong khi Florida gần 14.000 trường hợp mới và California gần 10.000.

Tiến sĩ Anthony Fauci, chuyên gia về các bệnh truyền nhiễm hàng đầu của chính phủ, đã cảnh báo rằng các trường hợp có thể sớm lên tới 100.000 mỗi ngày nếu người Mỹ không cũng nhau để thực hiện các bước cần thiết nhằm ngăn chặn sự lây lan của COVID-19.

Theo TTXVN, bang Florida đã trở thành "tâm chấn" mới của đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19 tại Mỹ, và đang là một "chiến trường" chính trong cuộc tranh cãi giữa hai đảng về kế hoạch mở lại trường học vào mùa Thu.

Ngày 16/7, bang này đã ghi nhận 156 ca tử vong mới, con số cao nhất trong một ngày, và gần 14.000 ca nhiễm mới, nâng tổng số ca nhiễm tại bang này lên 315.000 ca, và tổng số ca tử vong lên 4.782 ca. Florida hiện ghi nhận số ca nhiễm mới trong một ngày cao hơn bất kỳ bang nào ở Mỹ, tiếp theo là bang California và Texas với khoảng 10.000 ca nhiễm mới mỗi ngày.

Theo trang thống kê worldometers.info, đến sáng 17/7 (theo giờ Việt Nam), toàn nước Mỹ đã ghi nhận 3.689.026 ca nhiễm, trong đó có 141.039 ca tử vong, những con số cao nhất thế giới. Số ca nhiễm gia tăng đặc biệt tại các bang đang rục rịch mở cửa trở lại và dỡ bỏ các biện pháp hạn chế.

Khi số ca bắt đầu tăng trở lại, Thống đốc bang Florida Ron DeSantis tháng trước quyết định tái áp đặt lệnh cấm các quán rượu bán cho khách uống tại cửa hàng. Tuy nhiên, bang này không áp đặt phong tỏa mới hay bắt buộc đeo khẩu trang như ở California và Texas.

Trong khi các thành phố lớn như Houston, Los Angeles và New York có kế hoạch bắt đầu khóa học mùa Thu tới dưới hình thức trực tuyến hoặc hạn chế thời gian học trực tiếp trên lớp, ông DeSantis nhấn mạnh các trường học trong toàn bang Florida sẽ mở cửa trở lại từ tháng 8, làm dấy lên một cuộc tranh cãi với các địa phương.

Một cuộc thăm dò do Yahoo News/YouGov công bố ngày 16/7 cho thấy 63% người Mỹ được hỏi cho rằng Tổng thống Donald Trump không nên gây sức ép để các trường mở cửa trở lại, trong khi 25% nhất trí với sự hối thúc của ông Trump. 55% người Dân chủ và 58% người Cộng hòa được hỏi nhất trí rằng việc mở cửa trường học nên được đặt sau vấn đề sức khỏe cộng đồng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

32.800.948

CA NHIỄM

994.253

CA TỬ VONG

24.198.039

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.244.491 208.447 4.480.719
India 5.908.748 93.440 4.849.584
Brazil 4.692.579 140.709 4.040.949
Russia 1.143.571 20.225 940.150
Colombia 798.317 25.103 687.477
Peru 794.584 32.037 650.948
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 720.858 75.844 518.204
Argentina 691.235 15.208 546.924
South Africa 668.529 16.312 599.149
France 513.034 31.661 94.891
Chile 453.868 12.527 428.580
Iran 443.086 25.394 372.051
United Kingdom 423.236 41.936 0
Bangladesh 357.873 5.129 268.777
Iraq 341.699 8.867 273.266
Saudi Arabia 332.329 4.625 315.636
Turkey 311.455 7.858 273.282
Pakistan 309.581 6.451 295.333
Italy 306.235 35.801 222.716
Philippines 301.256 5.284 232.906
Germany 283.706 9.530 249.500
Indonesia 271.339 10.308 199.403
Israel 217.899 1.412 153.574
Ukraine 195.504 3.903 85.133
Canada 150.456 9.255 129.573
Bolivia 133.222 7.800 92.868
Ecuador 132.475 11.236 102.852
Qatar 124.650 212 121.512
Romania 121.235 4.687 97.554
Morocco 112.522 1.998 91.932
Belgium 110.976 9.969 19.184
Dominican Republic 110.597 2.087 84.610
Panama 109.431 2.311 86.158
Kazakhstan 107.659 1.699 102.530
Netherlands 105.918 6.328 0
Egypt 102.625 5.853 93.531
Kuwait 102.441 595 93.562
Oman 95.907 885 86.765
Sweden 90.923 5.880 0
United Arab Emirates 90.618 411 79.676
Guatemala 88.878 3.186 77.750
Poland 85.980 2.424 67.326
China 85.337 4.634 80.536
Japan 80.497 1.532 73.490
Belarus 77.289 813 74.046
Honduras 73.840 2.271 25.728
Ethiopia 72.173 1.155 29.863
Portugal 72.055 1.936 47.003
Venezuela 71.273 591 60.709
Costa Rica 70.816 812 27.023
Nepal 70.614 459 51.866
Bahrain 68.190 236 61.475
Czech Republic 61.318 581 30.740
Nigeria 58.062 1.103 49.606
Singapore 57.685 27 57.341
Uzbekistan 54.462 450 50.954
Switzerland 51.864 2.064 42.600
Algeria 50.754 1.707 35.654
Moldova 49.666 1.264 37.023
Armenia 49.072 948 43.576
Ghana 46.222 299 45.417
Kyrgyzstan 46.090 1.063 42.302
Austria 42.214 787 33.154
Azerbaijan 39.787 583 37.392
Afghanistan 39.192 1.453 32.635
Palestine 37.963 278 27.183
Kenya 37.707 682 24.504
Paraguay 37.226 761 21.117
Ireland 34.315 1.797 23.364
Lebanon 33.962 333 14.778
Serbia 33.238 746 31.536
Libya 31.290 491 17.508
El Salvador 28.415 826 22.643
Australia 27.015 870 24.571
Bosnia Herzegovina 26.564 808 19.507
Denmark 25.594 647 19.010
South Korea 23.516 399 21.166
Hungary 23.077 730 5.099
Cameroon 20.712 418 19.440
Bulgaria 19.828 789 14.132
Ivory Coast 19.556 120 19.065
Macedonia 17.343 721 14.422
Greece 16.913 369 9.989
Madagascar 16.221 228 14.867
Croatia 16.007 269 14.405
Senegal 14.869 306 12.028
Zambia 14.515 332 13.643
Tunisia 14.392 191 5.032
Sudan 13.592 836 6.764
Norway 13.545 270 11.190
Albania 13.045 373 7.309
Namibia 10.835 119 8.569
Malaysia 10.769 133 9.785
Congo [DRC] 10.578 271 10.070
Guinea 10.478 65 9.816
Maldives 10.014 34 8.673
Montenegro 9.962 155 6.177
French Guiana 9.831 65 9.472
Finland 9.577 343 7.850
Tajikistan 9.562 74 8.341
Myanmar 9.112 174 2.381
Gabon 8.728 54 7.934
Haiti 8.684 227 6.551
Slovakia 8.600 44 4.098
Luxembourg 8.233 124 6.976
Zimbabwe 7.787 227 6.057
Mozambique 7.589 53 4.649
Mauritania 7.457 161 7.070
Uganda 7.218 71 3.611
Jordan 7.211 39 4.035
Malawi 5.764 179 4.178
Jamaica 5.723 80 1.496
Cape Verde 5.628 55 4.982
Djibouti 5.409 61 5.340
Swaziland 5.399 108 4.767
Cuba 5.350 118 4.658
Slovenia 5.191 146 3.457
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.060 105 4.765
Equatorial Guinea 5.018 83 4.530
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Georgia 4.960 27 1.819
Suriname 4.817 102 4.596
Central African Republic 4.806 62 1.840
Rwanda 4.798 29 3.080
Angola 4.590 167 1.554
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Lithuania 4.295 89 2.319
Trinidad and Tobago 4.277 70 2.122
Syria 4.001 185 1.028
Aruba 3.799 25 2.753
Bahamas 3.790 89 1.999
Réunion 3.685 11 2.819
Gambia 3.555 110 2.034
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.522 59 3.362
Somalia 3.465 98 2.877
Sri Lanka 3.345 13 3.186
Estonia 3.165 64 2.499
Mali 3.064 130 2.402
Malta 2.958 31 2.304
Botswana 2.921 16 701
Guyana 2.709 73 1.490
South Sudan 2.676 49 1.290
Iceland 2.561 10 2.151
Benin 2.325 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.199 72 1.678
Yemen 2.029 587 1.255
Uruguay 1.967 47 1.710
Burkina Faso 1.962 56 1.263
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.831 25 1.745
Belize 1.808 23 1.134
Togo 1.722 44 1.312
Cyprus 1.671 22 1.369
Latvia 1.654 36 1.304
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.558 35 797
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.194 69 1.107
Chad 1.175 83 1.004
Vietnam 1.069 35 999
Sao Tome and Principe 911 15 881
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 680 5 617
Channel Islands 656 48 600
Sint Maarten 627 22 532
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 510 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 483 1 462
Comoros 474 7 453
Faeroe Islands 458 0 417
Gibraltar 372 0 335
Eritrea 369 0 330
Saint Martin 367 8 273
Mauritius 367 10 343
Isle of Man 340 24 314
Curaçao 329 1 124
Mongolia 313 0 303
Cambodia 275 0 274
Bhutan 263 0 199
Cayman Islands 210 1 207
Monaco 208 2 167
Barbados 190 7 175
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 98 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:207282