Vàng Mua Bán
SJC HN 55,050 55,570
SJC HCM 55,050 55,550
DOJI AVPL / HN 55,100 55,600
DOJI AVPL / HCM 55,100 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 903.98 -8.52 -0.94%
HNX 131.74 -1.38 -1.05%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Mỹ có thể trục xuất sinh viên nước ngoài học online "toàn phần"

AN LY (t/h) 16:25 | 08/07/2020

Cơ quan Thực thi Di trú và Hải quan Mỹ (ICE) thông báo sinh viên nước ngoài tại Mỹ sẽ phải về nước nếu chỉ học online trong học kỳ mùa Thu.

Ngày 8/7, nhiều du học sinh Việt Nam tại Mỹ rơi vào trạng thái hoang mang sau khi Cơ quan Thực thi Di trú và Hải quan Mỹ (ICE) thông báo sinh viên nước ngoài tại Mỹ sẽ phải về nước nếu chỉ tham gia các lớp học trực tuyến trong học kỳ mùa Thu. Những sinh viên này buộc phải chuyển sang học các trường có lớp học trực tiếp, hoặc phải rời khỏi Mỹ, nếu không họ có thể bị trục xuất.

Sinh viên tại Trường ĐH Khoa học và Nghệ thuật Boston (Mỹ). Ảnh: AP
Sinh viên tại Trường ĐH Khoa học và Nghệ thuật Boston (Mỹ). Ảnh: AP

Theo luật, du học sinh tại Mỹ sẽ chỉ được lấy tối đa 3 tín chỉ trực tuyến trong một học kỳ để có thể duy trì tình trạng di trú hợp pháp. Kể từ khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại Mỹ, hàng loạt trường đại học đã cho sinh viên học từ xa để tránh nguy cơ lây bệnh. Tuy nhiên, theo hướng dẫn mới của ICE, trong học kỳ mùa Thu tới, việc học online toàn phần sẽ chấm dứt.

Hướng dẫn này không ảnh hưởng tới những sinh viên tới lớp học trực tiếp, hoặc có kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến (online). Các sinh viên trường nghề theo diện visa M-1, hoặc sinh viên có visa F-1 học chương trình tiếng Anh sẽ không được phép học trực tuyến.

Nguyễn T Thuỳ Minh, sinh viên trường The King’s College, New York, cho biết bạn bè xung quanh cô cảm thấy rất mông lung trước thông báo mới này của ICE. Bản thân Minh không bị ảnh hưởng do trường cô theo học có tổ chức những lớp hỗn hợp giữa học trên lớp và học từ xa. Tuy nhiên, với những sinh viên Việt Nam theo học tại các trường chỉ duy trì lớp học trực tuyến, Minh lo ngại tình hình sẽ rất khó khăn.

Theo số liệu của Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ, Việt Nam là nước có số lượng du học sinh tại Mỹ cao với khoảng 29.976 sinh viên. Sau thông báo của ICE, các diễn đàn của du học sinh Việt Nam tại Mỹ tràn ngập những bài viết về chủ đề này. Phần lớn tỏ ra bất ngờ, lo lắng.

Nhiều trường tại Mỹ chủ yếu dựa vào học phí từ sinh viên quốc tế, là những người phải trả học phí cao hơn sinh viên bản địa. Năm ngoái, các trường đại học Mỹ thu hút gần 1,1 triệu sinh viên nước ngoài. Quyết định mới của chính phủ Mỹ khiến nhiều trường rơi vào thế bị động.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Havard là một trong những trường đại học đầu tiên tại Mỹ quyết định cho sinh viên học online toàn bộ kỳ học sắp tới. Ảnh minh họa
Havard là một trong những trường đại học đầu tiên tại Mỹ quyết định cho sinh viên học online toàn bộ kỳ học sắp tới. Ảnh minh họa

Thông báo của ICE được đưa ra trong bối cảnh chính quyền của Tổng thống Trump thúc giục các tiểu bang mở cửa lại hệ thống trường học trong học kỳ mùa Thu tới, bất chấp số ca nhiễm COVID-19 chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.

Ông Y.D (nhân vật xin được giấu tên), giáo sư giảng dạy tại một trường đại học thuộc tiểu bang Virginia, cho biết đây có vẻ là một động thái của chính phủ Mỹ nhằm gây sức ép buộc các trường đại học mở cửa trở lại. Ông cũng cho biết hiện một số trường đại học đang tìm cách trợ giúp để các nghiên cứu sinh vẫn có thể ở lại Mỹ mà không vi phạm quy định mới này của chính phủ.

Theo Viện Chính sách Di cư (trụ sở ở Washington D.C.), có khoảng 1,2 triệu sinh viên thuộc diện bị ảnh hưởng đã đăng ký ghi danh theo học tại 8.700 trường trên khắp nước Mỹ tính tới tháng 3/2018.

Trong khi đó, đài CNN cho biết Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước có lượng du học sinh học tại Mỹ đông nhất, lần lượt là 370.000 và 204.000 sinh viên. Xếp sau đó là Hàn Quốc (52.000), Ả Rập Saudi (37.000), Canada (25.000). Việt Nam xếp thứ sáu với 24.000 sinh viên, trên Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản, Brazil và Mexico.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1094

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1007

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.617.681

CA NHIỄM

1.007.661

CA TỬ VONG

24.924.518

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 162 0 160
Quảng Nam 101 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 4
Hưng Yên 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Cần Thơ 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.365.150 209.907 4.611.120
India 6.156.722 96.468 5.109.584
Brazil 4.748.327 142.161 4.084.182
Russia 1.167.805 20.545 952.399
Colombia 818.203 25.641 722.536
Peru 808.714 32.324 670.989
Spain 748.266 31.411 0
Mexico 733.717 76.603 527.278
Argentina 723.132 16.113 576.715
South Africa 671.669 16.586 604.478
France 542.639 31.808 95.426
Chile 459.671 12.698 433.016
Iran 453.637 25.986 378.727
United Kingdom 439.013 42.001 0
Bangladesh 362.043 5.219 273.698
Iraq 358.290 9.122 288.812
Saudi Arabia 334.187 4.739 318.542
Turkey 315.845 8.062 277.052
Pakistan 311.516 6.474 296.340
Italy 311.364 35.851 225.190
Philippines 309.303 5.448 252.930
Germany 289.020 9.545 252.400
Indonesia 282.724 10.601 210.437
Israel 234.060 1.516 167.032
Ukraine 204.932 4.065 90.250
Canada 155.301 9.278 132.607
Ecuador 134.965 11.280 112.296
Bolivia 134.223 7.900 94.324
Qatar 125.533 214 122.448
Romania 125.414 4.792 100.636
Morocco 119.107 2.113 97.468
Netherlands 117.551 6.393 0
Belgium 115.353 9.987 19.301
Dominican Republic 111.666 2.098 86.422
Panama 111.277 2.348 87.695
Kazakhstan 107.833 1.699 102.805
Kuwait 104.568 607 96.049
Egypt 102.955 5.901 95.586
Oman 98.585 935 88.528
United Arab Emirates 93.090 416 82.538
Sweden 92.466 5.890 0
Guatemala 90.263 3.234 79.067
Poland 89.962 2.483 68.955
China 85.384 4.634 80.566
Japan 82.131 1.548 74.990
Belarus 78.260 828 74.320
Nepal 76.258 491 55.371
Honduras 75.537 2.301 26.957
Portugal 74.717 1.963 48.193
Ethiopia 73.944 1.177 30.753
Costa Rica 73.714 861 29.420
Venezuela 73.528 614 63.346
Bahrain 69.848 246 63.549
Czech Republic 65.883 618 31.799
Nigeria 58.460 1.111 49.895
Singapore 57.742 27 57.393
Uzbekistan 56.252 465 52.859
Switzerland 52.871 2.069 42.700
Algeria 51.213 1.719 35.962
Moldova 51.194 1.301 38.217
Armenia 49.901 958 43.849
Kyrgyzstan 46.522 1.064 42.761
Ghana 46.482 301 45.651
Austria 44.041 796 34.916
Azerbaijan 40.119 590 37.827
Palestine 39.541 306 31.047
Paraguay 39.432 818 23.063
Afghanistan 39.254 1.458 32.746
Kenya 38.378 707 24.740
Lebanon 37.272 351 16.676
Ireland 35.377 1.802 23.364
Libya 34.014 540 18.902
Serbia 33.479 749 31.536
El Salvador 28.981 839 23.685
Denmark 27.464 650 20.320
Bosnia Herzegovina 27.226 843 20.322
Australia 27.055 882 24.676
Hungary 25.567 757 5.173
South Korea 23.699 407 21.470
Cameroon 20.838 418 19.440
Bulgaria 20.271 807 14.339
Ivory Coast 19.641 120 19.202
Macedonia 17.786 737 14.801
Greece 17.707 383 9.989
Tunisia 17.405 246 5.032
Croatia 16.380 275 14.947
Madagascar 16.377 229 15.139
Senegal 14.945 310 12.335
Zambia 14.715 332 13.937
Norway 13.861 274 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.391 380 7.629
Myanmar 12.425 284 3.391
Malaysia 11.135 134 9.939
Namibia 11.121 121 8.787
Congo [DRC] 10.631 272 10.129
Guinea 10.598 66 9.940
Montenegro 10.441 163 6.720
Maldives 10.157 34 8.950
French Guiana 9.895 65 9.536
Finland 9.892 345 7.850
Tajikistan 9.726 75 8.531
Slovakia 9.574 45 4.329
Jordan 9.226 51 4.359
Haiti 8.740 227 6.757
Gabon 8.728 54 7.934
Luxembourg 8.376 124 7.128
Mozambique 8.288 59 4.836
Zimbabwe 7.816 228 6.112
Uganda 7.777 75 4.033
Mauritania 7.474 161 7.091
Jamaica 6.170 93 1.741
Georgia 5.866 34 2.324
Cape Verde 5.817 59 5.134
Malawi 5.770 179 4.243
Cuba 5.531 122 4.866
Slovenia 5.487 149 3.682
Swaziland 5.452 108 4.844
Djibouti 5.410 61 5.340
Hong Kong 5.080 105 4.807
Nicaragua 5.073 149 2.913
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.836 102 4.667
Rwanda 4.832 29 3.117
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.797 176 1.813
Lithuania 4.578 92 2.349
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.386 72 2.275
Syria 4.102 194 1.074
Réunion 3.882 14 2.819
Aruba 3.872 25 3.037
Bahamas 3.838 89 2.005
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Thailand 3.559 59 3.370
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.373 13 3.230
Estonia 3.315 64 2.564
Botswana 3.172 16 710
Mali 3.090 130 2.439
Malta 3.035 34 2.484
Guyana 2.787 78 1.608
South Sudan 2.692 49 1.290
Iceland 2.663 10 2.161
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.031 587 1.266
Burkina Faso 2.028 57 1.279
Uruguay 2.010 47 1.755
Andorra 1.966 53 1.265
Belize 1.891 24 1.208
New Zealand 1.835 25 1.755
Togo 1.749 47 1.336
Latvia 1.729 37 1.307
Cyprus 1.713 22 1.369
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.565 35 822
Liberia 1.343 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.110
Chad 1.185 85 1.006
Vietnam 1.094 35 1.007
Sao Tome and Principe 911 15 885
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 631
Channel Islands 664 48 600
Sint Maarten 645 22 549
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 513 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 502 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Gibraltar 391 0 342
Saint Martin 383 8 273
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 364 1 148
Isle of Man 340 24 315
Mongolia 313 0 305
Bhutan 280 0 210
Cambodia 277 0 275
Monaco 212 2 174
Cayman Islands 211 1 208
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 118 1 113
Caribbean Netherlands 106 1 24
Antigua and Barbuda 101 3 92
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 28 0 31
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:206557