Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Moderna xin cấp phép sử dụng vaccine COVID-19 tại Mỹ và châu Âu

P.V 21:54 | 30/11/2020

Hãng dược phẩm Moderna của Mỹ thông báo nộp đơn xin cấp phép đưa vaccine phòng bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 của công ty vào sử dụng tại Mỹ và châu Âu trong ngày 30/11 sau khi các kết quả thử nghiệm đầy đủ cho thấy vaccine có hiệu quả phòng bệnh lên tới 94,1%.

Trong thông báo, Moderna cho biết công ty sẽ đệ đơn xin cấp phép lên Cơ quan cấp phép sử dụng khẩn cấp (EUA) thuộc Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA). Thông báo cũng nêu rõ Moderna sẽ xin cấp phép "tiếp thị có điều kiện" với Cơ quan Dược phẩm châu Âu (EMA).

  Vaccine ngừa COVID-19 của hãng dược phẩm Mỹ Moderna. Ảnh: AFP/TTXVN

Vaccine ngừa COVID-19 của hãng dược phẩm Mỹ Moderna. Ảnh: AFP/TTXVN

Trước đó, Moderna thông báo kết quả đầy đủ thử nghiệm giai đoạn cuối vaccine COVID-19 của hãng cho hiệu quả 94,1%, không gây nguy cơ nghiêm trọng và tỷ lệ hiệu quả khá đồng đều giữa các nhóm tuổi, chủng tộc, sắc tộc và giới tính. Vaccine của Moderna còn được cho là có tỷ lệ 100% ngăn chặn thành công các ca bệnh nặng. Cụ thể, trong số 196 tình nguyện viên mắc COVID-19 trên tổng số hơn 30.000 người tham gia thử nghiệm, có 185 người dùng giả dược và chỉ có 11 người dùng vaccine. Trong số 196 ca bệnh, có 30 ca mắc bệnh nặng và đều thuộc nhóm dùng giả dược- đồng nghĩa với hiệu quả ngăn chặn các ca bệnh nặng của vaccine là 100%.

Moderna cho biết đang trong lộ trình sản xuất khoảng 20 triệu liều vaccine sẵn sàng bàn giao cho Mỹ vào cuối năm 2020 và đủ để chủng ngừa cho 10 triệu người dân nước này. Bên cạnh việc xin cấp phép tại Mỹ, Moderna cũng sẽ xin EMA cấp phép "có điều kiện đi kèm". Mới đây, EMA đã triển khai quá trình đánh giá "cuốn chiếu" với các dữ liệu về vaccine của Moderna để đẩy nhanh tiến trình cấp phép và sẽ tiếp tục đàm phán với các cơ quan quản lý khác.

Như vậy, vaccine của Moderna là loại thứ 2 có thể được giới chức Mỹ cấp phép sử dụng khẩn cấp trong năm nay, sau vaccine của Pfizer và BioNTech cho hiệu quả thử nghiệm 95%. Trước đó khoảng một tuần, Pfizer đã xin cấp phép sử dụng khẩn cấp tại Mỹ và châu Âu.

Trong khi đó, Nga cũng bắt đầu đưa loại vaccine phòng COVID-19 thứ 2 tại quốc gia này vào thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn với người trên 18 tuổi từ ngày 30/11. Hãng tin RIA dẫn nguồn tin từ Cơ quan quản lý y tế Rospotrebnadzo cho biết vaccine EpiVacCorona do viện Vector ở Siberia phát triển và trong tháng này mới được cấp phép đưa vào thử nghiệm với 150 tình nguyện viên trên 60 tuổi và 3.000 tình nguyện viên trên 18 tuổi.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hãng tin TASS cho biết các thử nghiệm sẽ được tiến hành tại Moskva và một số thành phố khác, trong đó có Kazan và Kaliningrad. Hồi đầu tháng này Nga cũng thông báo vaccine phòng COVID-19 có tên gọi Sputnik V do nước này phát triển cho hiệu quả phòng bệnh lên tới 92% trong thử nghiệm lâm sàng.

Công ty sản xuất vaccine Novavax Inc (Mỹ) thông báo tiếp tục hoãn thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn với vaccine COVID-19 của hãng tại Mỹ và hy vọng có thể triển khai kế hoạch này trong những tuần tới. Đây là lần thứ 2 Novavax phải hoãn kế hoạch thử nghiệm giai đoạn 3 vaccine COVID-19 tại Mỹ. Kế hoạch ban đầu là vào tháng 10 vừa qua.

Lý do chủ yếu là hãng không thể đẩy mạnh năng lực sản xuất vaccine. Novavax có kế hoạch sử dụng các nguyên liệu vaccine được sản xuất theo quy mô thương mại để thử nghiệm tại Mỹ và Mexico và cũng đã làm việc chặt chẽ với FDA để được cấp phép sử dụng vaccine tại nhà máy ở North Carolina.

Hiện hãng đang tiến hành thử nghiệm trên diện rộng tại Anh với khoảng 15.000 người tham gia và hy vọng sẽ có dữ liệu sơ bộ trong khoảng quý I/2020. Trước đó, hãng cho biết thử nghiệm tại Anh có thể được làm cở sở để xin cấp phép tại nhiều quốc gia.

(TTXVN)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1537

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1380

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

94.602.745

CA NHIỄM

2.023.807

CA TỬ VONG

67.539.634

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 417 31 380
Hà Nội 200 0 180
Hồ Chí Minh 158 0 146
Quảng Nam 107 3 103
Khánh Hòa 77 0 56
Bà Rịa - Vũng Tàu 70 0 66
Bạc Liêu 52 0 51
Thái Bình 38 0 38
Hải Dương 37 0 32
Ninh Bình 32 0 32
Hưng Yên 31 0 28
Bình Dương 28 0 18
Đồng Tháp 25 0 24
Thanh Hóa 24 0 21
Quảng Ninh 22 0 20
Hoà Bình 21 0 19
Bắc Giang 20 0 20
Vĩnh Phúc 19 0 19
Nam Định 15 0 15
Tây Ninh 11 0 7
Cần Thơ 10 0 10
Bình Thuận 10 0 10
Trà Vinh 8 0 5
Hà Nam 8 0 7
Bắc Ninh 8 0 8
Quảng Trị 7 1 6
Đồng Nai 7 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Ninh Thuận 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Bến Tre 2 0 1
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 24.125.191 402.113 14.232.377
India 10.556.976 152.283 10.193.045
Brazil 8.413.413 208.542 7.361.379
Russia 3.544.623 65.085 2.936.991
United Kingdom 3.357.361 88.590 1.503.654
France 2.872.941 69.949 208.071
Turkey 2.380.665 23.832 2.254.052
Italy 2.368.733 81.800 1.729.216
Spain 2.252.164 53.314 0
Germany 2.030.016 46.751 1.657.900
Colombia 1.870.179 47.868 1.698.457
Argentina 1.783.047 45.227 1.561.963
Mexico 1.609.735 139.022 1.199.810
Poland 1.429.612 33.213 1.173.087
Iran 1.324.395 56.717 1.113.224
South Africa 1.311.686 36.467 1.062.690
Ukraine 1.154.692 20.686 857.183
Peru 1.056.023 38.654 978.072
Netherlands 906.956 12.965 0
Indonesia 896.642 25.767 727.358
Czech Republic 883.906 14.215 719.844
Canada 700.988 17.847 607.553
Romania 691.488 17.164 620.058
Belgium 675.089 20.352 46.959
Chile 665.493 17.435 622.321
Iraq 607.587 12.935 567.898
Israel 541.864 3.943 455.370
Portugal 539.416 8.709 402.542
Bangladesh 527.063 7.883 471.756
Sweden 523.486 10.323 0
Pakistan 516.770 10.908 472.099
Philippines 498.691 9.884 460.133
Switzerland 495.228 8.673 317.600
Morocco 457.625 7.888 432.576
Austria 392.511 7.053 367.785
Serbia 371.216 3.730 31.536
Saudi Arabia 364.753 6.318 356.541
Hungary 350.587 11.264 227.325
Japan 315.910 4.380 243.973
Jordan 313.557 4.137 297.245
Panama 293.592 4.689 234.295
Nepal 267.056 1.954 261.044
United Arab Emirates 249.808 740 222.106
Lebanon 249.158 1.866 151.080
Georgia 247.025 2.916 231.385
Ecuador 230.808 14.316 193.581
Azerbaijan 226.951 2.998 214.423
Croatia 224.575 4.588 215.276
Belarus 223.537 1.573 206.676
Slovakia 222.752 3.417 166.555
Bulgaria 211.503 8.457 156.030
Dominican Republic 191.339 2.432 142.030
Denmark 188.199 1.747 166.367
Costa Rica 184.187 2.416 141.374
Bolivia 183.589 9.571 142.279
Tunisia 175.065 5.528 125.635
Kazakhstan 167.118 2.349 152.437
Lithuania 166.680 2.414 104.047
Ireland 166.548 2.536 23.364
Armenia 164.235 2.987 152.615
Kuwait 157.399 947 150.678
Malaysia 155.095 594 117.375
Egypt 154.620 8.473 121.792
Moldova 152.640 3.245 142.669
Palestine 151.569 1.700 138.495
Guatemala 148.598 5.220 133.788
Slovenia 148.556 3.140 121.288
Greece 148.370 5.441 9.989
Qatar 147.089 246 143.612
Myanmar 133.869 2.942 117.081
Honduras 132.412 3.344 60.056
Oman 131.264 1.509 123.593
Ethiopia 130.326 2.023 115.428
Paraguay 120.789 2.479 95.815
Venezuela 118.856 1.095 112.320
Bosnia Herzegovina 117.011 4.411 84.650
Libya 108.017 1.651 85.068
Nigeria 107.345 1.413 84.535
Algeria 103.381 2.827 70.188
Kenya 99.082 1.728 83.324
Bahrain 97.020 357 93.726
Macedonia 88.749 2.696 71.592
China 88.118 4.635 82.370
Kyrgyzstan 82.986 1.382 78.866
Uzbekistan 77.904 619 76.388
South Korea 71.820 1.236 57.554
Albania 67.216 1.270 40.090
Singapore 59.083 29 58.784
Norway 58.317 517 46.611
Ghana 56.981 341 55.236
Montenegro 55.136 743 44.856
Latvia 55.097 961 41.261
Afghanistan 53.984 2.339 45.465
Sri Lanka 51.937 255 44.746
El Salvador 50.157 1.479 44.304
Luxembourg 48.765 552 45.654
Finland 40.101 618 31.000
Uganda 38.085 304 13.083
Estonia 36.691 320 26.225
Zambia 36.074 537 25.106
Uruguay 30.946 291 22.423
Namibia 29.889 280 26.254
Australia 28.689 909 25.897
Cyprus 28.609 166 2.057
Cameroon 27.336 451 24.892
Zimbabwe 26.109 666 15.414
Sudan 25.730 1.576 15.240
Mozambique 25.004 216 18.371
Ivory Coast 24.856 141 23.104
Senegal 22.738 509 19.052
Congo [DRC] 20.693 630 14.804
Angola 18.679 428 16.120
Madagascar 18.001 267 17.447
French Polynesia 17.635 126 4.842
Cuba 17.501 166 13.180
Botswana 17.365 71 13.519
Mauritania 15.963 400 14.318
Malta 15.447 238 12.460
French Guiana 14.654 74 9.995
Maldives 14.375 49 13.474
Guinea 14.098 81 13.320
Jamaica 14.096 323 11.674
Tajikistan 13.308 90 13.218
Syria 12.850 817 6.405
Cape Verde 12.776 118 12.054
Swaziland 12.532 343 8.076
Thailand 11.680 70 8.906
Belize 11.529 281 10.650
Malawi 11.223 291 5.974
Haiti 10.635 238 8.903
Rwanda 10.573 138 7.028
Gabon 9.899 66 9.658
Hong Kong 9.503 162 8.724
Réunion 9.446 45 9.053
Andorra 8.946 88 8.116
Guadeloupe 8.886 154 2.242
Burkina Faso 8.882 97 7.027
Bahamas 8.032 175 6.525
Mali 7.800 308 5.478
Democratic Republic Congo Brazzaville 7.709 114 5.846
Suriname 7.409 139 6.621
Trinidad and Tobago 7.343 130 6.913
Guyana 6.805 170 6.083
Mayotte 6.611 58 2.964
Lesotho 6.371 93 1.635
Aruba 6.350 52 5.757
Martinique 6.263 44 98
Nicaragua 6.152 167 4.225
Iceland 5.956 29 5.767
Djibouti 5.903 61 5.816
Equatorial Guinea 5.356 86 5.189
Central African Republic 4.973 63 4.885
Somalia 4.744 130 3.666
Curaçao 4.505 19 4.253
Togo 4.220 73 3.731
Niger 4.105 138 2.862
Gambia 3.897 127 3.689
South Sudan 3.670 63 3.181
Gibraltar 3.575 34 2.432
Benin 3.413 46 3.245
Channel Islands 3.353 76 2.997
Sierra Leone 2.959 77 2.025
Chad 2.807 111 2.080
San Marino 2.767 65 2.430
Guinea-Bissau 2.478 45 2.400
Liechtenstein 2.383 49 2.264
New Zealand 2.246 25 2.145
Yemen 2.111 612 1.419
Liberia 1.882 84 1.701
Eritrea 1.877 6 1.073
Sint Maarten 1.641 27 1.491
Vietnam 1.537 35 1.380
Mongolia 1.512 2 909
Comoros 1.469 38 1.028
Monaco 1.169 7 962
Burundi 1.150 2 773
Sao Tome and Principe 1.130 17 993
Saint Martin 1.076 12 855
Turks and Caicos 1.062 6 862
Barbados 1.036 7 493
Taiwan 850 7 751
Bhutan 842 1 553
Papua New Guinea 834 9 755
Diamond Princess 712 13 699
Seychelles 696 2 525
Bermuda 670 12 583
Faeroe Islands 648 1 626
Saint Lucia 576 6 329
Mauritius 547 10 516
Tanzania 509 21 183
Saint Vincent and the Grenadines 450 1 110
Cambodia 436 0 382
Isle of Man 419 25 354
Cayman Islands 374 2 328
Caribbean Netherlands 360 3 244
St. Barth 251 1 172
Antigua and Barbuda 187 6 156
Brunei 174 3 168
Grenada 139 1 129
British Virgin Islands 114 1 95
Dominica 109 0 101
Fiji 53 2 47
Timor-Leste 52 0 49
Macau 46 0 46
Laos 41 0 41
New Caledonia 41 0 40
Saint Kitts and Nevis 34 0 32
Falkland Islands 32 0 27
Greenland 30 0 29
Vatican City 27 0 15
Solomon Islands 17 0 10
Saint Pierre Miquelon 16 0 16
Anguilla 15 0 15
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 7
Marshall Islands 4 0 4
Wallis and Futuna 4 0 1
Samoa 2 0 2
Micronesia 1 0 0
Vanuatu 1 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:218852