Vàng Mua Bán
SJC HN 48,650 49,020
SJC HCM 48,650 49,000
DOJI AVPL / HN 48,680 48,850
DOJI AVPL / HCM 48,680 48,920
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 878.67 14.2 1.62%
HNX 114.14 4.32 3.79%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

MobiFone tặng 50% dung lượng data truy cập Internet mùa dịch COVID-19

P.V 16:31 | 04/04/2020

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu tăng cao do thực hiện chỉ thị cách ly xã hội, chung tay cùng cả xã hội đầy lùi dịch Covid-19, từ ngày 6/4, MobiFone sẽ thực hiện điều chỉnh dung lượng data các gói cước Mobile Internet lên thêm 50%, với giá không thay đổi.

Theo đó mọi thuê bao trả trước, trả sau MobiFone gia hạn hoặc đăng ký mới các gói cước trong danh sách các gói cước data có chu kỳ  từ ngắn hạn 1 tháng như HD120, HD200, HD300, HD400, HD500 đến các chu kỳ dài 6 tháng, 12 tháng như 6HD120, 6HD200, 6HD300, 12HD210, 12HD200 các gói cước ngày D5,D10, D15, D3 gói cước trả trước M10, M25, M50, M70, M90… trong thời gian diễn ra chương trình đều được tăng thêm 50% dung lượng vào gói.

Tổng cộng có hơn 50 gói cước sẽ được điều chỉnh tăng trong giai đoạn này.

Chương trình tiếp tục là sự quan tâm và sẻ chia từ MobiFone đến khách hàng và cả xã hội khi cuộc chiến chống dịch Covid -19 bước vào giai đoạn khó khăn và cam go nhất.

Chương trình là sự quan tâm và sẻ chia từ MobiFone đến khách hàng và cả xã hội khi cuộc chiến chống dịch Covid -19.
Chương trình là sự quan tâm và sẻ chia từ MobiFone đến khách hàng và cả xã hội khi cuộc chiến chống dịch Covid -19.

Hàng triệu gia đình Việt Nam đang làm việc, học tập, sinh hoạt tại nhà, cùng với hàng vạn người đang ở các điểm cách ly tập trung khác, nhu cầu sử dụng dữ liệu internet để học tập, tìm kiếm và trao đổi thông tin, giải trí... tăng cao.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Việc tối ưu mạng lưới, tăng thêm 50% dung lượng data với giá không thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu gia tăng đồng thời góp phần san sẻ gánh nặng chi phí cho khách hàng trong giai đoạn nhiều khó khăn này.

Trước đó, ngày 1/4, MobiFone cũng cài đặt thông báo đề nghị người dân hạn chế ra khỏi nhà. Những tin nhắn từ Bộ Y tế, Thủ tướng Chính phủ... được gửi qua mạng MobiFone mỗi ngày với các thông tin phòng dịch bệnh, đem đến cho mỗi người cảm giác ấm áp và được quan tâm, giúp vơi bớt đi nhiều lo lắng.

Dịch vụ nhạc chờ Funring cũng được MobiFone miễn phí tới 30 ngày cho khách hàng lần đầu sử dụng. Những giai điệu truyền cảm hứng trong “thời Covid-19” như bài hát “Ghen Cô Vy” hay “Việt Nam ơi, đánh bay Covid” …được tải miễn phí giúp cho khách hàng thêm vui vẻ, lạc quan. ­­­

Từ ngày 3/4/2020, MobiFone trao tặng miễn phí tháng đầu tiên gói cước C120 - gói cước nhiều ưu đãi nhất hiện nay của MobiFone với 2GB data tốc độ cao mỗi ngày, miễn phí mọi cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút và được tặng 50 phút gọi liên mạng... cho những “khách hàng đặc biệt” là các bác sĩ, y tá, nhân viên y tế và lực lượng bộ đội, công an, tình nguyện viên... tạo điều kiện giúp những “chiến sĩ quả cảm” thuận lợi trao đổi thông tin trong công việc, giữ liên lạc với gia đình để thêm vững vàng nơi tuyến đầu chống dịch.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

328

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

293

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

6.207.042

CA NHIỄM

372.752

CA TỬ VONG

2.661.867

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 1.793.780 104.450 444.758
Brazil 514.849 29.314 206.555
Russia 414.878 4.855 175.877
United Kingdom 276.156 38.571 1.181
Spain 239.479 27.127 150.376
Italy 232.997 33.415 157.507
India 194.700 5.495 93.343
France 189.010 28.805 68.473
Germany 183.508 8.546 165.592
Peru 164.476 4.506 67.208
Turkey 163.942 4.540 127.973
Iran 154.445 7.878 121.004
Chile 99.688 1.054 42.727
Canada 92.623 7.374 49.257
Mexico 90.664 9.930 63.772
Saudi Arabia 87.142 525 64.306
China 84.150 4.638 79.396
Pakistan 72.460 1.543 26.083
Belgium 58.517 9.486 15.919
Qatar 58.433 40 33.437
Bangladesh 49.534 672 10.597
Netherlands 46.749 5.981 179
Belarus 43.403 240 18.776
Ecuador 39.098 3.358 19.592
Sweden 37.814 4.403 4.971
Singapore 35.292 24 22.466
United Arab Emirates 34.557 264 17.932
South Africa 34.357 705 16.809
Portugal 32.700 1.424 19.552
Switzerland 30.871 1.920 28.500
Kuwait 27.762 220 12.899
Colombia 27.219 916 7.032
Indonesia 26.940 1.641 7.637
Ireland 24.990 1.652 22.089
Egypt 24.985 959 6.037
Ukraine 24.012 718 9.690
Poland 23.987 1.065 11.449
Romania 19.398 1.276 13.426
Philippines 18.638 960 3.979
Dominican Republic 17.285 502 10.559
Israel 17.106 285 14.826
Argentina 16.851 541 5.521
Japan 16.787 899 14.463
Austria 16.733 668 15.596
Afghanistan 15.750 265 1.428
Panama 13.463 336 9.514
Oman 12.223 50 2.682
Denmark 11.899 576 10.610
Bahrain 11.804 19 7.070
Korea, South 11.503 271 10.422
Serbia 11.430 244 6.726
Kazakhstan 11.308 41 5.458
Nigeria 10.162 287 3.007
Bolivia 9.982 313 968
Armenia 9.492 139 3.402
Algeria 9.394 653 5.748
Czechia 9.273 320 6.562
Norway 8.442 236 7.727
Moldova 8.360 305 4.622
Ghana 8.070 36 2.947
Malaysia 7.857 115 6.404
Morocco 7.819 205 5.754
Australia 7.204 102 6.619
Finland 6.885 318 5.500
Iraq 6.868 215 3.275
Cameroon 6.143 197 3.578
Azerbaijan 5.662 68 3.508
Honduras 5.202 212 537
Guatemala 5.087 108 735
Sudan 5.026 286 1.423
Luxembourg 4.018 110 3.833
Tajikistan 4.013 47 2.089
Hungary 3.892 527 2.156
Senegal 3.739 42 1.858
Guinea 3.706 23 2.030
Uzbekistan 3.673 15 2.859
Djibouti 3.569 24 1.521
Congo (Kinshasa) 3.195 72 454
Thailand 3.082 57 2.965
Greece 2.917 175 1.374
Cote d'Ivoire 2.833 33 1.435
Gabon 2.655 17 722
El Salvador 2.582 46 1.063
Bosnia and Herzegovina 2.524 154 1.888
Bulgaria 2.519 140 1.090
North Macedonia 2.315 140 1.569
Croatia 2.246 103 2.077
Haiti 2.124 44 24
Cuba 2.083 83 1.826
Somalia 2.023 79 361
Kenya 2.021 69 478
Estonia 1.870 68 1.625
Kyrgyzstan 1.817 16 1.181
Nepal 1.811 8 221
Iceland 1.806 10 1.794
Maldives 1.773 6 453
Lithuania 1.678 70 1.236
Sri Lanka 1.639 11 811
Slovakia 1.522 28 1.368
Venezuela 1.510 14 302
New Zealand 1.504 22 1.481
Slovenia 1.473 109 1.358
Equatorial Guinea 1.306 12 200
Mali 1.265 77 716
Ethiopia 1.257 12 217
Guinea-Bissau 1.256 8 42
Lebanon 1.233 27 715
Albania 1.143 33 877
Zambia 1.089 7 912
Tunisia 1.084 48 964
Latvia 1.066 24 745
Kosovo 1.064 30 829
Costa Rica 1.056 10 669
Central African Republic 1.011 2 23
South Sudan 994 10 6
Paraguay 986 11 477
Niger 958 64 839
Cyprus 944 17 790
Sierra Leone 865 46 475
Burkina Faso 847 53 720
Madagascar 826 6 174
Uruguay 823 22 685
Georgia 794 12 624
Chad 778 65 491
Andorra 764 51 694
Nicaragua 759 35 370
Jordan 739 9 522
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 671 42 359
Malta 619 9 537
Congo (Brazzaville) 611 20 179
Jamaica 586 9 311
Mauritania 530 23 27
Tanzania 509 21 183
Sao Tome and Principe 483 12 68
Uganda 457 0 72
West Bank and Gaza 449 3 372
Taiwan* 443 7 427
Togo 442 13 211
Cabo Verde 435 4 193
Rwanda 370 1 256
Mauritius 335 10 322
Vietnam 328 0 293
Montenegro 324 9 315
Yemen 323 80 14
Liberia 296 27 159
Eswatini 285 2 189
Malawi 284 4 42
Mozambique 254 2 91
Benin 232 3 143
Burma 228 6 138
Mongolia 185 0 44
Zimbabwe 178 4 29
Libya 156 5 52
Guyana 153 12 70
Brunei 141 2 138
Cambodia 125 0 123
Syria 123 5 46
Trinidad and Tobago 117 8 108
Comoros 106 2 26
Bahamas 102 11 48
Monaco 99 4 90
Barbados 92 7 76
Angola 86 4 18
Liechtenstein 82 1 55
Burundi 63 1 33
Bhutan 43 0 6
Eritrea 39 0 39
Botswana 38 1 20
Antigua and Barbuda 26 3 19
Saint Vincent and the Grenadines 26 0 15
Gambia 25 1 20
Namibia 25 0 16
Timor-Leste 24 0 24
Suriname 23 1 9
Grenada 23 0 18
Laos 19 0 16
Fiji 18 0 15
Saint Lucia 18 0 18
Belize 18 2 16
Dominica 16 0 16
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 2
Seychelles 11 0 11
MS Zaandam 9 2 0
Western Sahara 9 1 6
Papua New Guinea 8 0 8
Lesotho 2 0 1
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:199035