Vàng Mua Bán
SJC HN 49,500 49,900
SJC HCM 49,500 49,880
DOJI AVPL / HN 49,570 49,720
DOJI AVPL / HCM 49,580 49,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,080.00 23,110.00
EUR 25,413.31 25,670.01
GBP 28,190.27 28,475.02
JPY 208.65 210.76
Chứng khoán
VNIndex 847.61 5.23 0.62%
HNX 111.55 -0.06 -0.05%
UPCOM 55.89 -0.16 -0.29%

Miễn phí toàn bộ cước phí dạy và học từ xa trong cuộc chiến chống dịch COVID-19

VIÊN VIÊN (t/h) 23:01 | 26/03/2020

Miễn phí toàn bộ cước phí dạy và học từ xa của ngành Giáo dục trong thời điểm dịch COVID-19

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Phùng Xuân Nhạ và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) Nguyễn Mạnh Hùng đã chủ trì lễ công bố cam kết đồng hành, hỗ trợ của ngành Thông tin và Truyền thông với ngành GD&ĐT trong phòng, chống dịch COVID-19.

Trước diễn biến phức tạp của dịch COVID-19, thời gian qua, ngành Giáo dục đã tích cực triển khai việc dạy học trực tuyến, dạy học qua truyền hình cho cấp học phổ thông và đại học khi HSSV phải nghỉ học kéo dài.

Với phương châm “học sinh không đến trường nhưng việc học không gián đoạn” của GD&ĐT, các doanh nghiệp và đơn vị trong ngành Thông tin và Truyền thông đã có những cam kết hỗ trợ ngành Giáo dục trong giai đoạn chống dịch COVID-19, đó là: miễn phí nền tảng dạy học từ xa, miễn phí cước, cũng như sẽ phát sóng miễn phí toàn bộ bài giảng lên truyền hình phục vụ học sinh trong cả nước.

Các doanh nghiệp và đơn vị trong ngành Thông tin và Truyền thông đã có những cam kết hỗ trợ ngành Giáo dục trong giai đoạn chống dịch COVID-19.
Các doanh nghiệp và đơn vị trong ngành Thông tin và Truyền thông đã có những cam kết hỗ trợ ngành Giáo dục trong giai đoạn chống dịch COVID-19.

Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giáo dục và Đào tạo ký cam kết hỗ trợ dạy học từ xa trong cuộc chiến phòng, chống COVID-19.

Miễn phí toàn bộ cước phí dạy và học từ xa của ngành Giáo dục trong thời điểm dịch COVID-19

Các doanh nghiệp và đơn vị trong ngành Thông tin và Truyền thông sẽ hỗ trợ phát sóng miễn phí các bài giảng đã được Bộ GD&ĐT thẩm định lên truyền hình; miễn phí toàn bộ cước phí truy cập dữ liệu cho học sinh, sinh viên và giáo viên liên quan đến các chương trình học từ xa của ngành giáo dục và đào tạo.

Hỗ trợ miễn phí sử dụng giải pháp phục vụ đào tạo và quản lý giáo dục cho tất cả 43.000 trường học, miễn phí dịch vụ thuê máy chủ, băng thông phục vụ đào tạo từ xa cho các trường đại học. Các doanh nghiệp viễn thông, mạng xã hội Việt Nam hỗ trợ nhắn tin đến học sinh, sinh viên, giáo viên và phụ huynh về các thông báo quan trọng của Bộ GD&ĐT.

Các doanh nghiệp viễn thông đầu tư mạnh mẽ để hướng đến mục tiêu mỗi hộ gia đình một đường cáp quang tốc độ cao, mỗi người dân một máy điện thoại thông minh kết nối 4G/5G.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, giá trị của gói hỗ trợ này lên tới hàng ngàn tỷ đồng mỗi tháng. Đây là gói cam kết ban đầu của các doanh nghiệp viễn thông, CNTT Việt Nam cho ngành giáo dục. Tiếp theo sẽ là những nền tảng khác nữa, các ứng dụng khác nữa để phục vụ cho ngành giáo dục nước nhà. 

Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ GD&ĐT cũng sẽ hợp tác chặt chẽ để đưa ra các tiêu chuẩn về dạy học từ xa, công nghệ thông tin và an toàn thông tin nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động giáo dục từ xa, tính mở của các nền tảng, tính kết nối liên thông với các lĩnh vực khác, đảm bảo các ứng dụng sẽ được phát triển bởi mọi doanh nghiệp khác. Đảm bảo không có tình trạng độc quyền hoặc vi phạm các quy định pháp luật về bảo mật dữ liệu cá nhân.

Ứng dụng công nghệ thông tin tạo đột phá về chất lượng giáo dục

Học trực tuyến là giải pháp tốt nhất cho giáo viên và học sinh trong thời gian nghỉ dài do COVID-19.

Triển khai việc dạy học trực tuyến, dạy học qua truyền hình trong thời điểm dịch bệnh COVID-19, hiện có 14 kênh truyền hình đang phát sóng các bài giảng giáo dục phổ thông; 92/240 trường đại học đang áp dụng phương thức đào tạo trực tuyến; kho bài giảng e-learning của Bộ GD&ĐT với 5.000 bài giảng giáo dục phổ thông đang được khai thác, sử dụng miễn phí.

Bộ GD&ĐT đã ban hành hướng dẫn về việc bảo đảm chất lượng đào tạo từ xa trong thời gian phòng chống dịch COVID-19 đối với bậc đại học, cao đẳng. Đối với bậc phổ thông, quy định về dạy học qua internet, dạy học trên truyền hình cũng sẽ được ban hành trong tuần này, làm cơ sở cho các địa phương, cơ sở giáo dục tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả theo chương trình giáo dục đã được Bộ GD&ĐT tinh giản phù hợp với tình hình dịch bệnh.

Trước những thách thức do dịch bệnh COVID-19, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ cho biết, giai đoạn đầu, ngành Giáo dục đã có giải pháp lùi thời gian kết thúc năm học; nhưng đến thời điểm hiện tại, với diễn biến phức tạp của dịch bệnh, ngành Giáo dục không chỉ lùi thời gian mà còn đang tập trung rà soát để tinh giản nội dung chương trình của học kỳ 2 với phương châm tinh giản nội dung nhưng không “buông lỏng” chất lượng; xây dựng và sớm công bố đề thi tham khảo kỳ thi THPT quốc gia 2020 bám sát nội dung kiến thức được tinh giản.

Tới đây, với chiến lược dài hơi hơn, Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục cùng với Bộ Thông tin và Truyền thông nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số nói chung, đặc biệt liên quan đến ứng dụng công nghệ trong dạy học qua internet, trên truyền hình, từ đó để chủ trương, các hoạt động hỗ trợ hợp tác giữa hai Bộ thực sự thiết thực, hiệu quả, tạo đột phá trong chất lượng giáo dục.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

355

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

335

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

11.159.570

CA NHIỄM

527.827

CA TỬ VONG

6.005.647

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 2.830.856 129.641 883.561
Brazil 1.539.081 63.174 984.615
Russia 673.564 10.011 446.127
India 648.315 18.655 394.227
Peru 295.599 10.226 185.852
Chile 288.089 6.051 253.343
United Kingdom 286.412 44.283 1.375
Spain 250.545 28.385 150.376
Mexico 245.251 29.843 189.345
Italy 241.419 34.854 191.944
Iran 237.878 11.408 198.949
Pakistan 225.283 4.619 125.094
Saudi Arabia 205.929 1.858 143.256
Turkey 204.610 5.206 179.492
France 204.222 29.896 77.185
Germany 197.198 9.020 181.000
South Africa 177.124 2.952 86.298
Bangladesh 159.679 1.997 70.721
Colombia 109.793 4.001 45.409
Canada 107.136 8.732 70.437
Qatar 99.183 123 90.387
China 84.850 4.641 79.700
Egypt 74.035 3.280 20.103
Argentina 72.786 1.453 25.930
Sweden 71.419 5.420 0
Belarus 63.270 418 50.669
Indonesia 62.142 3.089 28.219
Belgium 61.838 9.771 17.091
Ecuador 60.657 4.700 28.391
Iraq 58.354 2.368 31.077
United Arab Emirates 50.857 321 39.857
Netherlands 50.548 6.132 187
Kuwait 49.303 365 39.943
Ukraine 48.628 1.243 21.907
Kazakhstan 45.719 188 15.556
Oman 45.106 203 26.968
Singapore 44.664 26 40.117
Portugal 43.659 1.605 28.772
Philippines 41.830 1.290 11.453
Bolivia 36.818 1.320 10.766
Dominican Republic 36.184 786 18.602
Panama 35.995 698 16.945
Poland 35.719 1.512 23.127
Afghanistan 32.672 826 19.164
Switzerland 32.198 1.965 29.200
Israel 29.032 330 17.773
Romania 28.582 1.731 19.854
Bahrain 28.410 96 23.318
Armenia 27.900 477 15.935
Nigeria 27.564 628 11.069
Ireland 25.509 1.741 23.364
Honduras 22.116 605 2.250
Guatemala 21.293 880 3.315
Azerbaijan 19.801 241 11.291
Japan 19.459 977 16.798
Ghana 19.388 117 14.330
Austria 18.165 705 16.607
Moldova 17.672 580 10.396
Serbia 15.829 306 13.176
Algeria 15.500 946 11.181
Nepal 15.491 34 6.415
Morocco 13.822 232 9.329
Denmark 13.032 606 12.017
Korea, South 13.030 283 11.811
Cameroon 12.592 313 10.100
Czechia 12.372 353 7.851
Cote d'Ivoire 10.462 72 4.807
Uzbekistan 9.708 31 6.425
Sudan 9.663 604 4.624
Norway 8.926 251 8.138
Malaysia 8.658 121 8.461
Australia 8.362 104 7.355
Kenya 7.577 159 2.236
El Salvador 7.507 210 4.434
Congo (Kinshasa) 7.379 182 2.961
Senegal 7.272 129 4.713
Finland 7.248 329 6.700
Kyrgyzstan 7.094 78 2.714
North Macedonia 6.932 334 2.987
Venezuela 6.537 59 2.100
Haiti 6.230 110 1.286
Tajikistan 6.159 52 4.809
Ethiopia 5.846 103 2.430
Gabon 5.620 44 2.555
Guinea 5.521 33 4.446
Bulgaria 5.497 239 2.892
Bosnia and Herzegovina 4.962 191 2.550
Djibouti 4.736 55 4.580
Mauritania 4.705 129 1.765
Costa Rica 4.621 18 1.721
Luxembourg 4.476 110 4.016
Hungary 4.174 589 2.784
Central African Republic 3.918 48 859
West Bank and Gaza 3.835 12 463
Greece 3.511 192 1.374
Thailand 3.185 58 3.066
Croatia 3.094 113 2.183
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Kosovo 3.064 55 1.707
Somalia 2.961 92 973
Albania 2.819 74 1.637
Madagascar 2.728 29 1.078
Nicaragua 2.519 83 1.238
Maldives 2.435 10 1.976
Paraguay 2.385 20 1.134
Cuba 2.369 86 2.227
Mali 2.303 118 1.516
Sri Lanka 2.074 11 1.885
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 1.993 69 1.870
Iceland 1.855 10 1.832
Lebanon 1.855 35 1.304
Lithuania 1.831 79 1.545
Guinea-Bissau 1.765 25 676
Slovakia 1.749 28 1.466
Slovenia 1.679 111 1.384
Zambia 1.632 30 1.348
Congo (Brazzaville) 1.557 44 501
Sierra Leone 1.533 62 1.051
New Zealand 1.530 22 1.490
Malawi 1.498 16 317
Cabo Verde 1.421 16 654
Yemen 1.248 337 537
Benin 1.199 21 333
Tunisia 1.186 50 1.046
Jordan 1.150 10 902
Latvia 1.123 30 1.000
Rwanda 1.092 3 523
Niger 1.082 68 963
Cyprus 1.002 19 839
Burkina Faso 980 53 854
Mozambique 969 7 256
Eswatini 954 13 535
Uruguay 952 28 837
Georgia 948 15 825
Uganda 927 0 868
Libya 918 27 230
Chad 871 74 787
Liberia 869 37 369
Andorra 855 52 800
Jamaica 721 10 565
Montenegro 720 13 315
Sao Tome and Principe 719 13 267
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 698 42 656
Malta 672 9 650
Togo 671 14 424
Zimbabwe 625 7 176
Suriname 565 14 276
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 449 7 438
Namibia 375 0 25
Vietnam 355 0 340
Mauritius 341 10 330
Syria 338 10 123
Angola 328 18 107
Burma 313 6 240
Comoros 309 7 241
Botswana 277 1 29
Guyana 256 14 117
Mongolia 220 0 183
Eritrea 215 0 56
Burundi 191 1 118
Cambodia 141 0 131
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 130 8 115
Monaco 106 4 95
Bahamas 104 11 89
Barbados 97 7 90
Liechtenstein 83 1 81
Seychelles 81 0 11
Bhutan 78 0 51
Antigua and Barbuda 68 3 23
Gambia 55 2 27
Lesotho 35 0 11
Belize 30 2 19
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Fiji 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 15 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/
Từ khóa:
id news:198360