Vàng Mua Bán
SJC HN 55,080 55,570
SJC HCM 55,080 55,550
DOJI AVPL / HN 55,000 55,500
DOJI AVPL / HCM 55,000 55,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,256.78 26,522.00
GBP 28,831.37 29,122.60
JPY 212.62 214.77
Chứng khoán
VNIndex 908.27 0.0 0.0%
HNX 131.52 0.0 0.0%
UPCOM 61.29 0.0 0.0%

Mexico ghi nhận số ca nhiễm COVID-19 kỷ lục

PV (T/H) 09:47 | 13/06/2020

Trong 24 giờ qua, Bộ Y tế Mexico đã ghi nhận 5.222 ca mắc COVID-19 mới và 504 ca tử vong.

Qua đó tăng tổng số ca mắc bệnh và ca tử vong tại quốc gia này lên thành 139.196 và 16.448, bên cạnh 56.928 trường hợp nghi ngờ nhiễm bệnh, theo TTXVN.

Cơ quan chức năng Mexico cho biết, bên cạnh các ca tử vong trong nước, 1.268 công dân nước này ở nước ngoài, chủ yếu tại Mỹ, đã tử vong do COVID-19. Thứ trưởng Y tế Hugo Lopez-Gatell nhấn mạnh Mexico vẫn đang trong giai đoạn đỉnh dịch và dự báo số ca tử vong do COVID-19 có thể lên đến 35.000 người. Mặc dù chưa kiểm soát được dịch, ngày 31/5, chính phủ Mexico đã dỡ bỏ giãn cách xã hội sau 2 tháng triển khai và từ ngày 1/6, đã từng bước mở cửa lại nền kinh tế.

Thị trưởng Mexico City ngày 12/6 tuyên bố thành phố thủ đô này sẽ dỡ bỏ lệnh cấm với xe ô tô và phương tiện công cộng vào tuần tới, đồng thời cho phép 340.000 công nhân nhà máy đi làm trở lại.

Ảnh minh hoạ.
Ảnh minh hoạ.

Trên thế giới, tính đến 9h30 ngày 12/6 (giờ Việt Nam), theo thống kê của Worldometers, toàn cầu ghi nhận 7.732.485 ca nhiễm, 428.236 ca tử vong và có hơn 3,9 triệu ca phục hồi. 

Tại khu vực Trung Mỹ, số ca mắc COVID-19 tiếp tục gia tăng trong tuần qua khi nhiều quốc gia bắt đầu nới lỏng các biện pháp cách ly và từng bước mở cửa lại nền kinh tế. Panama, Costa Rica, Honduras, Guatemala và El Salvador đã ghi nhận 40.534 ca bệnh, trong đó có 1.129 ca tử vong.

Theo dữ liệu của Bộ Y tế Brazil, ngày 12/6, nước này đã vượt qua Anh trở thành nước có số ca tử vong do bệnh COVID-19 cao thứ hai thế giới, với 41.901 ca.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong 24 giờ qua, Brazil ghi nhận thêm 909 trường hợp tử vong, với 829.902 ca mắc trong tổng số 212 triệu dân. Các chuyên gia nhận định số ca mắc trên thực tế có thể cao gấp 10 hoặc 15 lần.

Trong khi đó, tại khu vực các quốc gia châu Phi, tình hình dịch bệnh vẫn đang diễn ra khá phức tạp, rơi vào tình trạng mất kiểm soát đối với COVID-19, đặc biệt là Ai Cập, Nam Phi và Nigeria. Ba nước hiện ghi nhận số ca mắc mới trong ngày cao nhất châu lục, từ vài trăm cho đến vài nghìn ca nhiễm mới được ghi nhận sau 24 giờ.

Ngày 12/6, Ai Cập đã phát hiện thêm 1.577 ca nhiễm COVID-19, nâng tổng số ca nhiễm bệnh ở quốc gia Bắc Phi này lên tới 41.303 người.

Ngoài ra, theo Bộ Y tế Ai Cập, đã có thêm 45 trường hợp tử vong do COVID-19 và tính đến nay tổng số ca tử vong do căn bệnh nguy hiểm này đã lên đến 1.422 người. Bên cạnh đó, cũng đã có 417 bệnh nhân mắc COVID-19 khỏi bệnh và được ra viện, qua đó nâng tổng số trường hợp khỏi bệnh lên 11.108 người.

Nam Phi ghi nhận thêm 3.359 ca mắc và 70 ca tử vong mới, Nigeria ghi nhận thêm 681 ca mắc mới. Theo thống kê từ ngày 31/5-11/6, tức là trong vòng 11 ngày, số trường hợp mắc COVID-19 ở châu Phi đã tăng từ 147.600 lên khoảng 216.800, tương đương gần 48%.

Tính đến chiều 12/6 theo giờ địa phương, ngoài Nam Phi, Ai Cập và Nigeria, một số quốc gia châu Phi khác cũng đang ghi nhận số ca nhiễm cao đáng quan ngại từ 2 đến 3 con số mỗi ngày, dẫn đầu là Ghana với 498 ca mắc mới.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1074

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.303.209

CA NHIỄM

1.002.383

CA TỬ VONG

24.634.061

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Đồng Tháp 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Bình Dương 5 0 1
Cần Thơ 5 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Đắk Lắk 3 0 3
Hải Phòng 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.321.343 209.453 4.560.456
India 6.073.348 95.574 5.013.367
Brazil 4.732.309 141.776 4.060.088
Russia 1.151.438 20.324 943.218
Colombia 813.056 25.488 711.472
Peru 805.302 32.262 664.490
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 730.317 76.430 523.831
Argentina 711.325 15.749 565.935
South Africa 670.766 16.398 603.721
France 538.569 31.727 94.891
Chile 457.901 12.641 431.704
Iran 446.448 25.589 374.170
United Kingdom 434.969 41.988 0
Bangladesh 359.148 5.161 270.491
Iraq 349.450 8.990 280.673
Saudi Arabia 333.193 4.683 317.005
Turkey 314.433 7.997 275.630
Pakistan 310.275 6.457 295.613
Italy 309.870 35.835 224.417
Philippines 304.226 5.344 252.510
Germany 286.338 9.534 250.800
Indonesia 275.213 10.386 203.014
Israel 231.026 1.466 159.931
Ukraine 198.634 3.959 87.882
Canada 153.125 9.268 131.098
Ecuador 134.747 11.279 112.296
Bolivia 133.901 7.858 93.791
Qatar 125.084 214 121.995
Romania 122.673 4.718 98.607
Morocco 117.685 2.069 95.591
Belgium 112.803 9.974 19.246
Netherlands 111.626 6.374 0
Dominican Republic 111.386 2.095 85.965
Panama 110.555 2.340 87.215
Kazakhstan 107.723 1.699 102.666
Kuwait 103.544 601 94.929
Egypt 102.840 5.883 95.080
Oman 97.450 909 87.801
United Arab Emirates 91.469 412 80.544
Sweden 90.923 5.880 0
Guatemala 90.092 3.229 78.698
Poland 87.330 2.432 67.904
China 85.372 4.634 80.553
Japan 81.690 1.545 74.607
Belarus 77.609 818 74.120
Honduras 74.548 2.288 26.088
Portugal 73.604 1.953 47.647
Nepal 73.394 477 53.898
Ethiopia 73.332 1.170 30.363
Venezuela 72.691 606 62.427
Costa Rica 72.049 828 27.760
Bahrain 69.361 242 62.887
Czech Republic 64.597 606 31.268
Nigeria 58.324 1.108 49.794
Singapore 57.700 27 57.367
Uzbekistan 55.320 458 51.829
Switzerland 51.864 2.064 42.700
Algeria 51.067 1.714 35.860
Moldova 50.875 1.287 37.842
Armenia 49.400 951 43.613
Ghana 46.387 299 45.618
Kyrgyzstan 46.251 1.063 42.453
Austria 42.876 787 33.589
Azerbaijan 40.023 586 37.655
Afghanistan 39.227 1.453 32.642
Palestine 38.703 291 29.068
Paraguay 38.684 803 22.419
Kenya 38.115 691 24.621
Lebanon 36.254 347 16.089
Ireland 34.990 1.802 23.364
Serbia 33.384 747 31.536
Libya 32.364 520 18.128
El Salvador 28.630 826 22.879
Australia 27.044 875 24.632
Bosnia Herzegovina 26.920 822 19.746
Denmark 26.637 649 19.650
Hungary 24.014 736 5.141
South Korea 23.661 406 21.292
Cameroon 20.735 418 19.440
Bulgaria 20.055 796 14.176
Ivory Coast 19.629 120 19.163
Macedonia 17.629 725 14.581
Greece 17.444 379 9.989
Madagascar 16.285 229 14.922
Croatia 16.197 272 14.609
Tunisia 16.114 214 5.032
Senegal 14.909 308 12.113
Zambia 14.641 332 13.784
Norway 13.698 270 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.259 377 7.397
Namibia 11.033 120 8.776
Malaysia 10.919 134 9.835
Myanmar 10.734 226 2.862
Congo [DRC] 10.612 271 10.093
Guinea 10.580 66 9.892
Montenegro 10.313 158 6.456
Maldives 10.098 34 8.847
French Guiana 9.863 65 9.500
Finland 9.682 343 7.850
Tajikistan 9.646 75 8.430
Slovakia 9.078 44 4.178
Gabon 8.728 54 7.934
Haiti 8.723 227 6.551
Jordan 8.492 45 4.222
Luxembourg 8.357 124 6.976
Mozambique 7.983 58 4.807
Zimbabwe 7.812 227 6.106
Uganda 7.530 73 3.647
Mauritania 7.464 161 7.070
Jamaica 6.017 89 1.706
Cape Verde 5.771 57 5.031
Malawi 5.768 179 4.206
Cuba 5.457 122 4.751
Swaziland 5.431 108 4.821
Djibouti 5.409 61 5.340
Slovenia 5.350 147 3.555
Georgia 5.254 28 1.906
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.066 105 4.786
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.835 102 4.661
Rwanda 4.820 29 3.099
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.718 174 1.707
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Lithuania 4.385 91 2.327
Trinidad and Tobago 4.362 71 2.234
Syria 4.072 192 1.062
Aruba 3.844 25 2.948
Bahamas 3.838 89 2.005
Réunion 3.685 11 2.819
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.523 59 3.367
Sri Lanka 3.360 13 3.208
Estonia 3.200 64 2.506
Mali 3.086 130 2.420
Malta 2.979 31 2.358
Botswana 2.921 16 701
Guyana 2.772 76 1.564
South Sudan 2.686 49 1.290
Iceland 2.623 10 2.158
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.030 587 1.266
Uruguay 2.008 47 1.728
Burkina Faso 2.008 56 1.276
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.833 25 1.753
Belize 1.825 24 1.165
Togo 1.743 46 1.330
Cyprus 1.696 22 1.369
Latvia 1.676 36 1.304
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.558 35 797
Liberia 1.339 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.107
Chad 1.178 84 1.005
Vietnam 1.074 35 999
Sao Tome and Principe 911 15 883
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 681 5 620
Channel Islands 656 48 600
Sint Maarten 633 22 532
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 510 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 485 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Saint Martin 383 8 273
Gibraltar 379 0 341
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 360 1 141
Isle of Man 340 24 314
Mongolia 313 0 303
Cambodia 276 0 274
Bhutan 271 0 205
Cayman Islands 210 1 207
Monaco 210 2 169
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 101 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Saint Lucia 27 0 27
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204596