Vàng Mua Bán
SJC HN 44,100 44,470
SJC HCM 44,100 44,450
DOJI AVPL / HN 44,150 44,350
DOJI AVPL / HCM 44,130 44,370
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 24,671.11 24,920.31
GBP 29,848.21 30,149.71
JPY 204.61 206.68
Chứng khoán
VNIndex 937.2 -0.25 -0.03%
HNX 109.89 0.15 0.14%
UPCOM 56.47 0.3 0.54%

Mây tre, cói và thảm xuất khẩu sang Tây Ban Nha

VIÊN VIÊN (t/h) 10:11 | 28/12/2019

Xuất khẩu các sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng mạnh nhất trong số các mặt hàng xuất sang Tây Ban Nha, với mức tăng 84,55% đạt 17,25 triệu USD

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Tây Ban Nha 11 tháng đầu năm 2019 tăng nhẹ so với cùng kỳ, đạt 2,5 tỷ USD, theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam. Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng chiếm thị phần cao nhất với 40,63% đạt 955,13 triệu USD, tăng 4,33% so với cùng kỳ.

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm xuất khẩu mạnh sang Tây Ban Nha. 
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm xuất khẩu mạnh sang Tây Ban Nha. 

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng mạnh nhất, với mức tăng 84,55% đạt 17,25 triệu USD. Kế tiếp là phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 77,6% đạt 27,15 triệu USD. Sắt thép các loại và máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng lần lượt là 36,9% đạt 46,49 triệu USD và 33,77% đạt 106,37 triệu USD. Ngoài ra còn nhiều mặt hàng khác tăng nhẹ như hạt điều tăng 14,16%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 13,91%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 13,95%...

Giảm nhiều nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2019 là nhóm nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy với 27,61% đạt 3,23 triệu USD. Gạo giảm 24,01% đạt 330.221 USD, có thị phần nhỏ nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng. Cao su giảm 17,66% đạt 12,92 triệu USD, chiếm thị phần 0,48%.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Tây Ban Nha 11 Tháng/2019

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Mặt hàng

11 tháng năm 2019

So với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

2.505.500.838

 

2,43

Hàng thủy sản

 

73.005.348

 

-1,00

Hạt điều

4.837

36.008.367

42,26

14,16

Cà phê

117.970

188.488.046

7,02

-5,33

Hạt tiêu

2.398

6.909.933

3,99

-12,67

Gạo

710

330.221

-15,27

-24,01

Sản phẩm từ chất dẻo

 

19.158.296

 

-0,71

Cao su

10.124

12.928.496

-11,60

-17,66

Sản phẩm từ cao su

 

2.723.969

 

-5,74

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

 

23.998.943

 

1,98

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

17.250.790

 

84,55

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

30.524.436

 

13,91

Hàng dệt, may

 

393.473.531

 

-8,09

Giày dép các loại

 

214.173.833

 

-8,76

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

3.233.349

 

-27,61

Sản phẩm gốm, sứ

 

2.110.067

 

-4,45

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

2.644.111

 

5,92

Sắt thép các loại

59.158

46.499.597

30,85

36,90

Sản phẩm từ sắt thép

 

21.082.857

 

-8,78

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

157.491.033

 

-6,69

Điện thoại các loại và linh kiện

 

955.133.228

 

4,33

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

106.373.458

 

33,77

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

27.153.351

 

77,60

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

11.314.079

 

13,95

Hàng hóa khác

 

153.491.499

   
Từ khóa:
id news:192346