Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 56,100 56,350
DOJI AVPL / HCM 56,000 56,350
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,731.23 27,001.24
GBP 29,277.60 29,573.33
JPY 214.08 216.24
Chứng khoán
VNIndex 943.82 -0.6 -0.06%
HNX 140.44 0.11 0.08%
UPCOM 63.71 -0.24 -0.38%

Lợi nhuận ngân hàng năm 2020 sẽ ra sao?

LÊ PHƯƠNG 09:08 | 19/09/2020

Theo báo cáo tài chính nửa đầu năm 2020 được các ngân hàng công bố, dẫn đầu về lợi nhuận sau thuế vẫn là những cái tên quen thuộc dù trật tự xếp hạng đã có nhiều thay đổi.

Giữ ngôi đầu về lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2020 tiếp tục là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với mức lãi 8.798 tỷ đồng sau thuế. Tuy vậy, không còn sự cách biệt gấp đôi so với ngân hàng kế tiếp như năm trước, khoảng cách này đã bị rút ngắn lại do mức tăng trưởng âm hơn 3% so với cùng kỳ.

Trong khi đó, tăng trưởng đến gần 40% so với cùng kỳ năm 2019, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) đã vượt qua Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) để giữ vị trí thứ 2 khi báo lãi sau thuế là 6.015 tỷ đồng. Techcombank với lãi 5.395 tỷ đồng sau thuế, tăng 19,2% so với cùng kỳ xếp ở vị trí thứ 3.

Đáng chú ý, ngoài Vietcombank, còn có 8/27 ngân hàng đã công bố lợi nhuận sụt giảm so với cùng kỳ, bao gồm Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank), Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank), Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank), Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Ngân hàng TMCP Bắc Á (BacABank) và Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank).

FiinGroup dự báo lợi nhuận sau thuế năm 2020 của các ngân hàng niêm yết chỉ tăng 4,9% so với năm 2019, trừ Vietcombank.
FiinGroup dự báo lợi nhuận sau thuế năm 2020 của các ngân hàng niêm yết chỉ tăng 4,9% so với năm 2019, trừ Vietcombank.

Trong khi đó, nhiều ngân hàng có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận rất cao so với quý II/2019 như Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) tăng trưởng ở mức 160%, Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PGBank) là 76%, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) 72%, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) gần 67%, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 52%... Đây đều là các ngân hàng có mảng kinh doanh tín dụng bán lẻ hoặc tín dụng tiêu dùng khá lớn trong cơ cấu dư nợ tín dụng.

Nhìn lại báo cáo tài chính của các ngân hàng, nếu như Vietcombank tăng trưởng âm là do sự sụt giảm hơn 5% trong tổng thu nhập hoạt động mà chủ yếu là giảm từ thu nhập lãi thuần (nguồn thu nhập thường chiếm tỉ trọng cao nhất của các ngân hàng đến từ hoạt động huy động và cho vay), thì VietinBank hay VPBank lại tăng trưởng ấn tượng nhờ giảm chi phí dự phòng rủi ro.

Theo phân tích của công ty chuyên về dữ liệu tài chính FiinGroup, một trong những lý do khiến trích lập dự phòng rủi ro giảm là do Thông tư số 01/2020/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19 cho phép các ngân hàng được hạch toán dư nợ được cơ cấu cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 là nợ đủ tiêu chuẩn và không phải trích lập dự phòng. 

"Do đó, khi các chính sách này thay đổi thì sẽ ảnh hưởng đến trích lập dự phòng rủi ro khiến lợi nhuận của các ngân hàng chịu tác động đáng kể", FiinGroup nhận định. 

Một lãnh đạo ngân hàng chia sẻ, tỷ lệ nợ xấu thực chất của hệ thống ngân hàng trong các quý tới dự báo sẽ tăng khi Thông tư 01 thay đổi, kéo theo chi phí dự phòng tăng mạnh, ''bào mòn'' lợi nhuận ngân hàng.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo giới chuyên gia, chi phí trích lập dự phòng giảm do các khoản nợ được cơ cấu lại theo Thông tư 01 là một trong những nguyên nhân chính giúp bức tranh lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm vẫn "sáng'' bất chấp ảnh hưởng của dịch COVID-19.

Thêm vào đó, các ngân hàng đồng loạt cắt giảm mạnh tay chi phí hoạt động, ngưng tuyển mới nhân viên, ngưng việc tăng lương, thậm chí một số ngân hàng còn giảm lương thưởng của người lao động từ 7-30%. Báo cáo tài chính quý II cho thấy, Vietcombank đã giảm mạnh đến 23% chi phí hoạt động so với cùng kỳ, VPBank cũng giảm 16%, Sacombank giảm 14%...

Ngoài ra, gia tăng nguồn thu từ dịch vụ, bán chéo bảo hiểm hoặc tập trung vào các lĩnh vực tín dụng phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân như mua nhà, mua xe... cũng được các ngân hàng chú trọng để ''cứu'' lợi nhuận.

Hoàn thành 64% kế hoạch lợi nhuận cả năm, dù vậy Tổng giám đốc VPBank Nguyễn Đức Vinh vẫn khá thận trọng: "Ngành tài chính vẫn chưa thấy hết ảnh hưởng từ đại dịch bởi chưa biết bao giờ khủng hoảng kết thúc. Đại dịch sẽ có tác động ngay đến kinh tế, đến các ngành sản xuất, tiêu dùng rồi sau đó mới "ngấm" tới tài chính - ngân hàng".

FiinGroup dự báo lợi nhuận sau thuế năm 2020 của các ngân hàng niêm yết chỉ tăng 4,9% so với năm 2019, trừ Vietcombank vẫn giữ mục tiêu tăng trưởng ban đầu là 10%. Đây là một dự báo khá thận trọng nếu so với mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của khối ngân hàng trong nửa đầu năm nay.

Các chuyên gia phân tích của Công ty chứng khoán SSI cho rằng, những tác động tiêu cực của việc giảm lãi suất và miễn lãi kéo dài từ nay đến cuối năm sẽ khiến biên độ lợi nhuận (NIM) của các ngân hàng thu hẹp. 

"Năm 2020, các ngân hàng thương mại nhà nước chịu nhiều áp lực hơn từ cơ quan quản lý trong việc hỗ trợ khách hàng giai đoạn đại dịch, còn ngân hàng cổ phần vẫn có dư địa nhất định để cân đối giữa hỗ trợ khách hàng và bảo đảm mức lợi nhuận hợp lý. Do đó, tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm nay của ngân hàng thương mại nhà nước được dự báo giảm 15,9%, trong khi vẫn tăng 3,3% đối với ngân hàng cổ phần", báo cáo từ SSI cho hay.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1141

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1046

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

41.042.920

CA NHIỄM

1.129.591

CA TỬ VONG

30.629.117

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 82 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 48 0 47
Bạc Liêu 48 0 41
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 27 0 25
Ninh Bình 24 0 23
Khánh Hòa 22 0 18
Đồng Tháp 20 0 6
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 16 0 11
Nam Định 12 0 8
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Hưng Yên 8 0 6
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Cần Thơ 7 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 4 0 3
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 8.520.307 226.149 5.545.619
India 7.651.107 115.950 6.795.103
Brazil 5.274.817 154.888 4.721.593
Russia 1.431.635 24.635 1.085.608
Spain 1.029.668 34.210 0
Argentina 1.018.999 27.100 829.647
Colombia 974.139 29.272 876.731
France 930.745 33.885 106.839
Peru 874.118 33.875 788.494
Mexico 860.714 86.893 627.584
United Kingdom 762.542 43.967 0
South Africa 706.304 18.656 639.568
Iran 539.670 31.034 434.676
Chile 494.478 13.702 466.643
Iraq 434.598 10.366 366.134
Italy 434.449 36.705 255.005
Bangladesh 391.586 5.699 307.141
Germany 380.898 9.955 298.300
Indonesia 368.842 12.734 293.653
Philippines 360.775 6.690 310.642
Turkey 351.413 9.445 306.939
Saudi Arabia 342.968 5.217 329.270
Pakistan 324.744 6.692 308.674
Ukraine 309.107 5.786 129.533
Israel 306.503 2.278 283.205
Netherlands 244.391 6.814 0
Belgium 240.159 10.489 21.476
Canada 203.688 9.794 171.743
Czech Republic 193.946 1.619 79.108
Poland 192.539 3.721 95.956
Romania 186.254 5.996 134.395
Morocco 179.003 3.027 148.838
Ecuador 154.115 12.404 134.187
Bolivia 140.037 8.526 105.526
Nepal 139.129 765 96.609
Qatar 129.944 224 126.866
Panama 125.739 2.585 102.028
Dominican Republic 121.973 2.204 99.271
Kuwait 117.718 714 109.198
United Arab Emirates 117.594 470 110.313
Oman 111.033 1.122 96.949
Kazakhstan 109.766 1.796 105.301
Sweden 106.380 5.922 0
Egypt 105.705 6.142 98.413
Portugal 103.736 2.213 61.898
Guatemala 102.219 3.546 91.604
Costa Rica 97.922 1.222 60.109
Japan 93.480 1.676 86.513
Ethiopia 90.490 1.371 43.638
Honduras 90.232 2.582 35.930
Belarus 88.909 937 80.503
Venezuela 87.644 747 80.316
Switzerland 86.167 2.145 54.600
China 85.715 4.634 80.834
Bahrain 78.533 305 75.089
Moldova 67.958 1.617 49.083
Austria 67.451 914 51.407
Armenia 66.694 1.101 48.734
Lebanon 64.336 531 29.498
Uzbekistan 63.831 534 60.910
Nigeria 61.630 1.125 56.797
Singapore 57.921 28 57.819
Paraguay 56.073 1.231 37.167
Algeria 54.829 1.873 38.346
Kyrgyzstan 52.910 1.113 46.139
Ireland 52.256 1.865 23.364
Libya 50.906 746 27.832
Hungary 48.757 1.211 14.637
Palestine 48.129 421 41.455
Ghana 47.461 312 46.752
Azerbaijan 45.879 635 40.272
Kenya 45.647 842 32.522
Tunisia 44.450 711 5.032
Jordan 40.972 414 7.123
Afghanistan 40.357 1.499 33.790
Myanmar 38.502 945 18.874
Serbia 36.608 780 31.536
Denmark 36.373 688 29.998
Bosnia Herzegovina 35.389 1.017 25.560
El Salvador 31.975 929 27.453
Bulgaria 31.863 1.019 17.414
Slovakia 31.400 98 8.004
Australia 27.443 905 25.126
Croatia 26.863 382 20.962
Greece 26.469 528 9.989
South Korea 25.424 450 23.584
Macedonia 24.196 850 17.673
Malaysia 22.225 193 14.351
Cameroon 21.570 425 20.117
Ivory Coast 20.342 121 20.044
Georgia 19.857 158 8.666
Albania 17.651 458 10.225
Madagascar 16.810 238 16.215
Norway 16.772 278 11.863
Zambia 15.982 346 15.038
Montenegro 15.892 247 11.581
Senegal 15.459 320 13.922
Slovenia 14.473 192 6.572
Finland 13.849 351 9.100
Sudan 13.724 836 6.764
Namibia 12.367 132 10.528
Guinea 11.538 70 10.447
Maldives 11.271 37 10.234
Luxembourg 11.241 136 8.471
Mozambique 11.190 78 9.007
Congo [DRC] 11.066 303 10.362
Uganda 10.788 97 7.066
Tajikistan 10.574 80 9.617
French Guiana 10.268 69 9.995
Haiti 8.976 231 7.303
Gabon 8.884 54 8.452
Jamaica 8.374 174 4.002
Zimbabwe 8.187 233 7.692
Angola 8.049 251 3.037
Lithuania 7.928 118 3.276
Cape Verde 7.901 87 6.792
Mauritania 7.634 163 7.359
Guadeloupe 7.329 115 2.199
Cuba 6.305 127 5.806
Bahamas 5.923 124 3.525
Malawi 5.861 182 4.757
Sri Lanka 5.811 13 3.457
Swaziland 5.800 116 5.437
Botswana 5.609 21 915
Djibouti 5.499 61 5.384
Nicaragua 5.434 155 4.225
Trinidad and Tobago 5.333 98 3.758
Hong Kong 5.262 105 4.996
Syria 5.180 254 1.596
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.156 92 3.887
Suriname 5.144 109 4.979
Equatorial Guinea 5.074 83 4.954
Rwanda 4.996 34 4.797
Réunion 4.921 17 4.445
Malta 4.871 46 3.282
Central African Republic 4.858 62 1.924
French Polynesia 4.548 16 3.202
Aruba 4.355 34 4.065
Iceland 4.193 11 2.930
Mayotte 4.159 43 2.964
Estonia 4.127 71 3.270
Somalia 3.890 101 3.166
Guyana 3.796 114 2.796
Thailand 3.709 59 3.495
Gambia 3.655 118 2.658
Andorra 3.623 62 2.273
Latvia 3.609 47 1.341
Mali 3.411 132 2.593
Belize 2.886 45 1.727
South Sudan 2.847 55 1.290
Cyprus 2.839 25 1.444
Uruguay 2.623 52 2.142
Benin 2.496 41 2.330
Burkina Faso 2.406 65 1.824
Guinea-Bissau 2.403 41 1.818
Sierra Leone 2.336 73 1.765
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.104 51 1.555
Yemen 2.057 597 1.338
Lesotho 1.918 43 961
New Zealand 1.912 25 1.831
Chad 1.399 93 1.199
Liberia 1.384 82 1.273
Niger 1.212 69 1.128
Vietnam 1.141 35 1.046
Sao Tome and Principe 933 15 898
Channel Islands 768 48 659
San Marino 766 42 688
Curaçao 759 1 466
Sint Maarten 756 22 675
Diamond Princess 712 13 659
Turks and Caicos 698 6 689
Gibraltar 608 0 471
Papua New Guinea 581 7 541
Burundi 550 1 497
Taiwan 543 7 495
Saint Martin 531 8 380
Tanzania 509 21 183
Comoros 504 7 494
Faeroe Islands 488 0 472
Eritrea 452 0 388
Mauritius 419 10 379
Isle of Man 348 24 321
Bhutan 331 0 302
Mongolia 327 0 312
Cambodia 286 0 280
Monaco 271 2 227
Liechtenstein 235 1 142
Cayman Islands 235 1 214
Barbados 222 7 204
Bermuda 188 9 174
Caribbean Netherlands 150 3 121
Seychelles 149 0 148
Brunei 147 3 143
Antigua and Barbuda 119 3 101
St. Barth 72 0 55
British Virgin Islands 71 1 70
Saint Vincent and the Grenadines 68 0 64
Macau 46 0 46
Saint Lucia 36 0 27
Dominica 33 0 29
Fiji 32 2 30
Timor-Leste 29 0 28
New Caledonia 27 0 27
Grenada 27 0 24
Vatican City 27 0 15
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 19
Greenland 16 0 16
Saint Pierre Miquelon 16 0 12
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Solomon Islands 3 0 0
Anguilla 3 0 3
Wallis and Futuna 1 0 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/

(Nguồn: TTXVN)

Từ khóa:
id news:212749