Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,160 56,520
DOJI AVPL / HCM 56,150 56,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Lo ngại các ca nhiễm mới COVID-19, Bắc Kinh đóng cửa một chợ nông sản

AN LY (t/h) 14:25 | 13/06/2020

Bắc Kinh đã tạm thời đóng cửa một chợ nông sản bán buôn lớn sau khi số ca nhiễm COVID-19 ở thủ đô này gia tăng trong hai ngày vừa qua.

Quyết định đóng cửa chợ Xinfadi từ 3 giờ sáng ngày 13/6 theo giờ địa phương được đưa ra sau khi hai người đàn ông làm việc tại một trung tâm nghiên cứu thịt được xác định nhiễm COVID-19.

Người dân đeo khẩu trang bên trong chợ hải sản Jingshen đã bị đóng cửa sau khi phát hiện các ca nhiễm COVID-19 mới, tại Bắc Kinh , Trung Quốc , ngày 12/6. Ảnh: Reuters
Người dân đeo khẩu trang bên trong chợ hải sản Jingshen đã bị đóng cửa sau khi phát hiện các ca nhiễm COVID-19 mới, tại Bắc Kinh, Trung Quốc, ngày 12/6. Ảnh: Reuters

Trước đó, hai người này gần đây đã đến chợ Xinfadi, nhưng hiện chưa rõ họ bị lây nhiễm như thế nào. Trước đó, giới chức Bắc Kinh đã cho ngừng hoạt động buôn bán thịt bò và thịt cừu tại chợ Xinfadi, đồng thời đóng cửa các chợ bán buôn khác quanh thành phố.

Nhật báo Beijing Youth cho biết trước những lo ngại về nguy cơ lây lan virus, nhiều siêu thị lớn ở Bắc Kinh đã loại bỏ mặt hàng cá hồi khỏi các kệ hàng ngay trong đêm sau khi COVID-19 được phát hiện trên các khay cắt thái dùng cho cá hồi nhập khẩu tại chợ Xinfadi.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giới chức Bắc Kinh cho biết hơn 1.000 người tại chợ này sẽ được thử nhiệm để phát hiện có nhiễm COVID-19 không. Chính quyền thành phố cũng cho biết đã hủy bỏ kế hoạch cho phép học sinh lớp 1-3 được đến trường trở lại vào ngày 15/6 do các ca lây nhiễm mới.

Lo ngại đang ngày càng gia tăng về nguy cơ làn sóng lây nhiễm COVID-19 lần thứ hai, kể cả ở những nước được cho là đã kiềm chế được sự lây lan của dịch bệnh. Trung Quốc đã ghi nhận 11 ca nhiễm mới COVID-19 và bảy ca không có triệu chứng trong ngày 12/6. Trong đó, cả sáu ca lây nhiễm trong nước đều được xác nhận ở Bắc Kinh.

Theo TTXVN

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1066

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

940

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.380.034

CA NHIỄM

951.150

CA TỬ VONG

22.062.915

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 346
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Khánh Hòa 17 0 4
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.875.103 202.219 4.155.655
India 5.214.677 84.404 4.112.551
Brazil 4.457.443 135.031 3.753.082
Russia 1.091.186 19.195 901.207
Peru 750.098 31.146 594.513
Colombia 743.945 23.665 615.457
Mexico 684.113 72.179 488.416
South Africa 655.572 15.772 585.303
Spain 625.651 30.405 0
Argentina 601.713 12.460 456.347
Chile 441.150 12.142 413.928
Iran 416.198 23.952 355.505
France 415.481 31.095 90.840
United Kingdom 381.614 41.705 0
Bangladesh 345.805 4.881 252.335
Saudi Arabia 328.144 4.399 307.207
Iraq 307.385 8.332 241.100
Pakistan 304.386 6.408 291.683
Turkey 298.039 7.315 263.745
Italy 293.025 35.658 215.954
Philippines 279.526 4.830 208.790
Germany 269.298 9.459 241.300
Indonesia 236.519 9.336 170.774
Israel 176.933 1.169 129.394
Ukraine 169.472 3.468 75.486
Canada 140.867 9.200 123.109
Bolivia 129.419 7.511 87.716
Qatar 122.693 208 119.613
Ecuador 122.257 11.029 97.063
Romania 108.690 4.312 43.244
Kazakhstan 107.134 1.671 101.610
Dominican Republic 106.136 2.022 79.363
Panama 104.138 2.213 77.881
Egypt 101.641 5.715 87.158
Belgium 97.976 9.936 18.854
Kuwait 97.824 575 87.911
Morocco 94.504 1.714 74.930
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 88.073 6.266 0
Sweden 87.885 5.864 0
China 85.255 4.634 80.456
Guatemala 83.664 3.036 73.260
United Arab Emirates 82.568 402 72.117
Poland 77.328 2.270 63.312
Japan 77.009 1.473 69.253
Belarus 75.230 773 73.098
Honduras 70.120 2.122 20.677
Ethiopia 66.913 1.060 27.085
Portugal 66.396 1.888 44.794
Venezuela 64.284 520 52.564
Bahrain 63.189 218 56.087
Costa Rica 60.818 666 22.662
Nepal 59.573 383 42.949
Singapore 57.543 27 57.039
Nigeria 56.735 1.093 48.092
Uzbekistan 49.761 415 46.092
Switzerland 49.283 2.043 39.900
Algeria 49.194 1.654 34.675
Armenia 46.910 926 42.369
Ghana 45.714 294 44.896
Kyrgyzstan 45.244 1.063 41.415
Moldova 44.983 1.170 33.239
Czech Republic 44.155 489 23.377
Afghanistan 38.883 1.437 32.576
Azerbaijan 38.777 571 36.289
Austria 36.661 763 28.451
Kenya 36.576 642 23.611
Palestine 33.843 244 23.060
Serbia 32.695 738 31.512
Ireland 32.023 1.789 23.364
Paraguay 31.113 584 16.313
El Salvador 27.346 804 20.825
Australia 26.861 837 23.855
Lebanon 26.768 263 10.217
Libya 25.822 409 13.908
Bosnia Herzegovina 24.605 747 17.219
South Korea 22.783 377 19.771
Denmark 21.393 635 16.918
Cameroon 20.303 415 18.837
Ivory Coast 19.158 120 18.330
Bulgaria 18.544 749 13.391
Macedonia 16.274 675 13.635
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.925 216 14.547
Senegal 14.618 300 10.923
Croatia 14.513 244 12.169
Greece 14.400 325 3.804
Zambia 13.928 326 13.029
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.644 266 10.371
Albania 11.948 347 6.788
Congo [DRC] 10.442 267 9.840
Guinea 10.183 63 9.642
Malaysia 10.147 129 9.264
Namibia 10.078 108 7.685
French Guiana 9.623 65 9.267
Maldives 9.494 33 8.033
Tajikistan 9.214 73 7.988
Finland 8.858 339 7.700
Gabon 8.678 53 7.827
Tunisia 8.570 133 2.342
Haiti 8.556 220 6.315
Zimbabwe 7.633 224 5.841
Luxembourg 7.541 124 6.641
Montenegro 7.503 129 4.892
Mauritania 7.346 161 6.865
Slovakia 6.256 39 3.390
Mozambique 6.161 39 3.393
Malawi 5.711 179 4.000
Uganda 5.594 61 2.544
Djibouti 5.399 61 5.333
Swaziland 5.191 103 4.439
Cape Verde 5.063 49 4.465
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.997 103 4.696
Nicaragua 4.961 147 2.913
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.934 88 3.887
Cuba 4.933 109 4.230
Central African Republic 4.782 62 1.830
Suriname 4.671 95 4.160
Rwanda 4.653 23 2.817
Jamaica 4.374 51 1.225
Myanmar 4.299 68 944
Slovenia 4.195 140 2.939
Jordan 4.131 26 2.415
Angola 3.789 144 1.405
Syria 3.691 165 903
Lithuania 3.565 87 2.181
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.497 58 3.328
Gambia 3.473 107 1.951
Trinidad and Tobago 3.434 60 1.469
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Aruba 3.382 23 1.742
Sri Lanka 3.276 13 3.043
Bahamas 3.177 69 1.626
Georgia 3.119 19 1.435
Réunion 3.099 15 1.794
Mali 2.966 128 2.311
Estonia 2.814 64 2.357
Malta 2.634 17 1.996
South Sudan 2.599 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Benin 2.280 40 1.950
Guinea-Bissau 2.275 39 1.127
Iceland 2.206 10 2.112
Sierra Leone 2.133 72 1.646
Guyana 2.027 60 1.302
Yemen 2.022 585 1.221
Uruguay 1.876 46 1.582
New Zealand 1.809 25 1.714
Burkina Faso 1.767 56 1.166
Togo 1.618 41 1.243
Belize 1.567 19 742
Cyprus 1.558 22 1.282
Latvia 1.498 36 1.248
Andorra 1.483 53 1.054
Liberia 1.333 82 1.214
Lesotho 1.327 33 687
Niger 1.183 69 1.104
Martinique 1.122 18 98
Chad 1.115 81 962
French Polynesia 1.099 2 672
Vietnam 1.066 35 940
Sao Tome and Principe 907 15 873
San Marino 723 42 663
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 663 5 565
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 565 19 477
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 503 7 478
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 429 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 343 0 313
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 252 0 182
Curaçao 210 1 74
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 186 1 147
Barbados 185 7 171
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 40
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 32 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204609