Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,900 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 11.36 1.18%
HNX 141.7 0.84 0.59%
UPCOM 63.64 -0.11 -0.17%

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất tháng 9/2020?

TRÚC BÌNH 15:39 | 11/09/2020

Bước sang tháng 9, mỗi ngân hàng sẽ có những điều chỉnh mức lãi suất tăng giảm khác nhau. Trong đó, mức lãi suất cao nhất tại mỗi ngân hàng cũng có một số điều chỉnh nhỏ.

Cụ thể, đứng ở vị trí về mức lãi suất cao nhất là ngân hàng SHB với 8,95 %/năm, tuy nhiên, mức này đã giảm 0,25% so với tháng trước. Để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng cần đạt đủ điều kiện gửi số tiền tối thiểu 500 tỉ đồng tại kì hạn 13 tháng.

Vị tí tiếp theo có mức lãi suất cao nhất trong tháng 9 là TPBank có lãi suất tiết kiệm niêm yết ở mức 8,6 %/năm, dành cho các khoản tiền gửi từ 500 tỉ trở lên gửi tại kì hạn 24 tháng.

Thấp hơn 0,1%, ngân hàng Bản Việt chiếm vị trí thứ 3 với mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 8,5%/năm, áp dụng tại kì hạn 13 tháng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỉ trở lên.

Một số các ngân hàng khác cũng có lãi suất tiền gửi từ 8 %/năm trở lên như: Eximbank (8,4 %/năm), ABBank (8,3 %/năm), Ngân hàng Phương Đông (8,2 %/năm), VietBank (8 %/năm), PVcomBank (7,99 %/năm)....

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong khi đó, Techcombank là nhà băng có lãi suất thấp nhất ở mức 5,6 %/năm, áp dụng cho đối tượng khách hàng ưu tiên 50+, gửi số tiền từ 30 tỉ trở lên tại kì hạn 24 tháng.

Nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng thì Vietcombank có lãi suất cao nhất là 6,1 %/năm. Ba ngân hàng còn lại là BIDV, Agribank và VietinBank niêm yết cùng mức lãi suất 6 %/năm.

STTNgân hàngMức lãi suất cao nhấtĐiều kiện
1Techcombank5,6%24 tháng trở lên, tối thiểu 30 tỉ, khách hàng ưu tiên 50+
2MSB5,9%12 tháng trở lên
3Agribank6%12 tháng, 24 tháng
4VietinBank6%Từ 12 tháng trở lên
5BIDV6%12 - 36 tháng, 364 ngày
6VietBank8%13 tháng (từ 500 tỉ đồng trở lên)
7Vietcombank6,1%24 tháng
8VPBank6,4%24, 36 tháng, Từ 10 tỉ trở lên
9Ngân hàng Việt Á6,6%từ 13 tháng trở lên
10VIB6,8%24, 36 tháng, 1 tỷ trở lên
11Ngân hàng Bắc Á7,1%Từ 13 đến 36 tháng
12Kienlongbank7,2%Từ 13 đến 60 tháng
13MBBank7,4%24 tháng, 200 tỉ tới dưới 300 tỉ
14OceanBank7,4%36 tháng
15ACB7,5%13 tháng từ 30 tỉ trở lên
16Ngân hàng Đông Á7,6%từ 18 tháng trở lên
17SeABank7,68%36 tháng, Từ 10 tỉ trở lên
18Ngân hàng Quốc dân (NCB)7,7%18, 24, 30, 36 tháng
19SCB7,75%từ 13 tháng trở lên, TK Phát lộc tài
20Sacombank7,8%13 tháng, Từ 100 tỉ trở lên
21LienVietPostBank7,9%13 tháng, từ 300 tỉ trở lên
22Ngân hàng OCB8,2%13 tháng, 500 tỉ đồng trở lên
23ABBank8,3%13 tháng, Từ 500 tỉ trở lên
24Eximbank8,4%13 (gửi từ 100 tỉ trở lên), 24 tháng (từ 500 tỉ trở lên)
25Ngân hàng Bản Việt8,5%13 tháng, Từ 500 tỉ trở lên
26TPBank8,6%24 tháng, 500 tỉ trở lên
27SHB8,95%13 tháng trên 500 tỉ đồng

*Thông tin mang tính tham khảo. Cần thêm thông tin chi tiết, bạn đọc có thể liên hệ Ngân hàng qua hotline

Từ khóa:
id news:212175