Vàng Mua Bán
SJC HN 55,400 55,870
SJC HCM 55,400 55,850
DOJI AVPL / HN 55,450 55,850
DOJI AVPL / HCM 55,400 55,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,401.45 26,668.13
GBP 28,666.36 28,955.92
JPY 213.87 216.03
Chứng khoán
VNIndex 912.5 6.31 0.69%
HNX 132.64 0.45 0.34%
UPCOM 60.66 -0.08 -0.14%

Lãi suất MSB tháng 1/2020: Cao nhất 8,0 %/năm

MINH TUẤN 09:19 | 03/01/2020

Lãi suất Ngân hàng MSB trong tháng 1/2020 có lãi suất cao nhất là 8,0%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến với kì hạn dài 24 tháng và 36 tháng.

Trong tháng 1, biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) cung cấp nhiều gói tiết kiệm đa dạng kì hạn từ 1 đến 36 tháng với lãi suất ngân hàng dao động từ 4,35 – 7,6%/năm, giảm khoảng 0,4%/năm so với mức 4,75 - 7,8%/năm của tháng 12.

Các mức tiền gửi dưới 50 triệu, từ 50 - dưới 500 triệu, từ 500 triệu - dưới 1 tỉ đồng và từ 1 tỉ đồng trở lên có chênh lệch lãi suất là 0,1 - 0,2 điểm %.

Lãi suất MSB tháng 1/2020: Cao nhất 8,0 %/năm

Cụ thể, lãi suất ngân hàng kì hạn từ 1 - 5 tháng có lãi suất đồng nhau 4,9%/năm cho các khoản dưới 50 triệu VND và 5% cho các khoản trên 50 triệu VND, giảm khá nhiều so với tháng trước. Ở tháng trước, lãi suất ngân hàng ở kì hạn này nằm trong phạm vi 4,9 - 5,3%/năm khi gửi dưới 50 triệu nhưng khi gửi từ 1 tỉ đồng khách hàng sẽ hưởng 5,5%/năm.

Ở kì hạn 6 tháng, lãi suất ngân hàng trả cho bạn ở mức 6,5%/năm cho khoảng tiền gửi dưới 50 triệu VND. Lãi suất ngân hàng cao nhất ở kì hạn 6 tháng này đạt 6,8% khi khách hàng gửi từ 1 tỉ VND trở lên.

Các khoản tiền gửi từ 7-8 tháng có mức lãi suất ngân hàng tương tự kì hạn 6 tháng.

Khoản tiền gửi ngân hàng kì hạn 9 - 11 tháng được áp dụng mức lãi suất ngân hàng là 7,1%/năm, giảm dần 0,1 điểm % ở các mức tiền nhỏ hơn, không đổi so với mức lãi suất ngân hàng trong tháng 11.

Lãi suất ngân hàng cao nhất trong hình thức tiết kiệm thường tại quầy là 7,6%/năm đối với tiền gửi trên 1 tỉ đồng kì hạn từ 24 và 36 tháng, giảm 0,2%/năm so với tháng trước.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Riêng tiền gửi các kì hạn ngắn dưới 1 tháng được hưởng mức lãi suất ngân hàng 0,8%/năm không kể số tiền tiết kiệm, giảm 0,2%/năm so với tháng 11.

Kỳ hạn

Lãi suất cao nhất

 

Dưới 50 triệu

Từ 50 triệu – dưới 500 triệu

Từ 500 triệu – dưới 1 tỷ

Từ 1 tỷ trở lên

Lãi suất rút trước hạn

0

01 tháng

4.9

5

5

5

02 tháng

4.9

5

5

5

03 tháng

4.9

5

5

5

04 tháng

4.9

5

5

5

05 tháng

4.9

5

5

5

06 tháng

6.5

6.6

6.7

6.8

07 tháng

6.5

6.6

6.7

6.8

08 tháng

6.5

6.6

6.7

6.8

09 tháng

6.6

6.7

6.8

6.9

10 tháng

6.6

6.7

6.8

6.9

11 tháng

6.6

6.7

6.8

6.9

12 tháng

6.7

6.8

7

7.1

13 tháng

6.8

6.9

7.1

7.2

15 tháng

6.9

7

7.2

7.3

18 tháng

7

7.2

7.4

7.5

24 tháng

7.2

7.3

7.5

7.6

36 tháng

7.2

7.3

7.5

7.6

Ngoài ra, ngân hàng MSB còn triển khai các sản phẩm khác như tiết kiệm online, tiết kiệm định kì sinh lời, trả lãi ngay, tiết kiệm ong vàng, tiết kiệm măng non.

Biểu lãi suất ngân hàng với khoản tiền gửi trực tuyến tại MSB đang áp dụng khá cao so với lãi suất tiết kiệm thường tại quầy. 

Sự khác biệt đến từ các khoản tiền gửi từ 6 tháng trở lên. Cụ thể, tiền gửi kì hạn 6-9 tháng đang hưởng lãi suất ngân hàng cao nhất 7,5%/năm, cao hơn 0,6%/năm so với lãi suất ngân hàng gửi tại quầy tương ứng.

Lãi suất ngân hàng MSB cao nhất khi gửi tiền với hình thức gửi trực tuyến có số tiền từ 1 tỉ đồng trở lên, 8,0%/năm cho kì hạn 24 và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi suất cao nhất

Định kỳ sinh lời

 

Dưới 50 triệu

Từ 50 triệu – dưới 500 triệu

Từ 500 triệu – dưới 1 tỷ

Từ 1 tỷ trở lên

Lãi suất rút trước hạn

0

 -

 -

 -

 -

01 tháng

5

5

5

5

 -

02 tháng

5

5

5

5

4.7

03 tháng

5

5

5

5

4.8

04 tháng

5

5

5

5

4.9

05 tháng

5

5

5

5

5

06 tháng

7.2

7.3

7.4

7.5

6.9

07 tháng

7.2

7.3

7.4

7.5

6.9

08 tháng

7.2

7.3

7.4

7.5

6.9

09 tháng

7.2

7.3

7.4

7.5

6.9

10 tháng

7.3

7.4

7.5

7.6

7

11 tháng

7.3

7.4

7.5

7.6

7

12 tháng

7.3

7.4

7.5

7.6

7

13 tháng

7.4

7.5

7.6

7.7

7.1

15 tháng

7.4

7.5

7.6

7.7

7.2

18 tháng

7.6

7.7

7.8

7.9

7.2

24 tháng

7.7

7.8

7.9

8

7.2

36 tháng

7.7

7.8

7.9

8

7.2

Từ khóa:
id news:192713