Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.29 41.54
Vàng nữ trang 24 K 40.72 41.52
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.532,46
JPY Yên Nhật 214,68
USD Đô Mỹ 23.230,00
Chứng khoán
VNIndex 966.18 -1.99 -0.21%
HNX 102.94 0.23 0.22%
UPCOM 55.52 0.11 0.21%

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Hàn Quốc tăng mạnh

MY MY t/h 08:17 | 02/12/2019 GMT+7

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc trong 10 tháng đầu năm 2019 tăng nhẹ 9,6% đạt 16,7 tỷ USD.

Điện thoại các loại và linh kiện chiếm 27,24% thị phần đạt 4,5 tỷ USD, tăng 19,12% so với mức 3,78 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái. Nhiều nhóm hàng khác cũng chiếm thị phần cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt trên 1 tỷ USD như: Hàng dệt, may chiếm 17,14% thị phần đạt 2,92 tỷ USD, tăng 5,13%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm 15,56% thị phần đạt 2,44 tỷ USD, tăng 14,67%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác chiếm 8,11% đạt 1,31 tỷ USD, tăng 28,06%.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc tăng.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc tăng.

Ở chiều ngược lại, Hàn Quốc cũng giảm nhập khẩu một số nhóm hàng từ Việt Nam, nhưng những nhóm này đều chiếm thị phần nhỏ: Than các loại giảm 63,81% về lượng đạt 136.987 tấn và giảm 51,72% về trị giá đạt 23,24 triệu USD; xăng các loại giảm 25,56% về lượng đạt 69.453 tấn và giảm 37,54% về trị giá đạt 43,67 triệu USD; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh giảm 72,77% đạt 24,66 triệu USD; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận giảm 38,76% đạt 29,61 triệu USD.

Phân bón các loại là nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2019 nhỏ nhất đạt 7,48 triệu USD, nhưng tính riêng tháng 10/2019, nhóm hàng này giảm mạnh cả về lượng (95,31%) và trị giá (92,59%) so với tháng trước đó.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc 10 Tháng/2019

Mặt hàng

10 tháng năm 2019

So với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

16.691.067.116

 

9,60

Hàng thủy sản

 

640.160.558

 

-8,74

Hàng rau quả

 

107.399.490

 

12,34

Cà phê

27.074

52.725.501

2,58

-6,44

Hạt tiêu

4.197

11.581.760

3,27

-18,54

Sắn và các sản phẩm từ sắn

86.181

25.274.925

5,28

5,68

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

36.749.948

 

-8,71

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

19.316.756

 

-20,48

Quặng và khoáng sản khác

20.617

5.681.280

20,35

-49,83

Than các loại

136.987

23.238.428

-63,81

-51,72

Dầu thô

221.694

108.712.586

35,64

8,22

Xăng dầu các loại

69.453

43.675.263

-25,56

-37,54

Hóa chất

 

55.138.446

 

-12,79

Sản phẩm hóa chất

 

72.721.240

 

9,17

Phân bón các loại

31.314

7.477.376

7,16

-9,68

Chất dẻo nguyên liệu

8.996

16.083.529

1,87

-12,53

Sản phẩm từ chất dẻo

 

170.392.886

 

22,51

Cao su

37.228

53.631.012

28,62

25,32

Sản phẩm từ cao su

 

57.054.408

 

23,55

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

 

113.431.087

 

2,72

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

14.944.566

 

0,99

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

658.699.063

 

-16,17

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

20.734.445

 

8,14

Xơ, sợi dệt các loại

117.292

279.288.274

-15,13

-18,87

Hàng dệt, may

 

2.923.484.309

 

5,13

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

52.188.127

 

36,75

Giày dép các loại

 

491.233.064

 

21,81

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

82.735.408

 

-9,12

Sản phẩm gốm, sứ

 

26.208.272

 

46,88

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

24.660.089

 

-72,77

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

15.423.550

 

7,53

Sắt thép các loại

193.439

131.567.968

-15,71

-14,16

Sản phẩm từ sắt thép

 

148.107.677

 

13,54

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

204.859.832

 

35,10

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.442.260.070

 

14,67

Điện thoại các loại và linh kiện

 

4.504.668.838

 

19,12

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

326.364.939

 

11,97

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

1.312.423.821

 

28,06

Dây điện và dây cáp điện

 

142.782.539

 

5,55

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

316.839.626

 

50,80

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

29.610.467

 

-38,76

Hàng hóa khác

 

921.535.694

   

      (*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Từ khóa:
id news:190420