Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%
Chủ nhật, 20/09/2020

Khủng hoảng do COVID-19, lợi nhuận công ty nhà chồng Tăng Thanh Hà giảm gần 80%

NGUYÊN PHƯƠNG 19:17 | 17/07/2020

Lũy kế nửa đầu năm, lợi nhuận trước thuế của SASCO chỉ còn 52 tỷ đồng, giảm gần 80% so với cùng kì năm ngoái do khủng hoảng COVID-19.

Theo báo cáo tài chính vừa công bố, Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) đã có nửa đầu năm hoạt động không thuận lợi vì đại dịch COVID-19. Kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hàng không, tương tự khủng hoảng của ngành này, doanh thu và lợi nhuận của SASCO đều giảm nghiêm trọng.

Trong quý II/2020, SASCO ghi nhận 60 tỷ đồng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong khi cùng kì năm ngoái, doanh thu của doanh nghiệp lên đến hơn 700 tỷ đồng, tức giảm đến 92%.

jonnathan-hanh-nguyen-1053
Khủng hoảng do COVID-19, lợi nhuận công ty nhà chồng Tăng Thanh Hà giảm gần 80%. Ảnh: IIPG.

Trong đó, doanh thu hàng hoá tại cửa hàng miễn thuế giảm đến 98%, chỉ còn 8 tỷ đồng. Doanh thu hàng hoá tại trung tâm thương mại và các chi nhánh khác giảm 83%, còn 16 tỷ đồng. Doanh thu từ hoạt động phòng chờ giảm 88% còn 15 tỷ đồng, doanh thu từ các hoạt động khác chỉ còn 21 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm ngoái là 163 tỷ đồng.

Lợi nhuận gộp quý II/2020 chỉ còn 23 tỷ đồng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt là 82 tỷ và 19 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế trong quý II - quý chịu ảnh hưởng nặng nề do COVID-19 chỉ còn 35 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm ngoái lên đến 197 tỷ đồng.

Lũy kế nửa đầu năm, doanh thu của SASCO đạt 584 tỷ đồng, bằng 1/3 nửa đầu năm ngoái. Lợi nhuận trước thuế giảm đột biến, chỉ còn bằng 1/5 so với cùng kỳ năm ngoái, còn 52 tỷ đồng.

Giải trình về kết quả kinh doanh rơi vào khủng hoảng, ban lãnh đạo cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là kinh doanh hàng miễn thuế, bán lẻ và dịch vụ tại thị trường mục tiêu là sân bay Tân Sơn Nhất. Trong khi đó, sự bùng phát và diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng kinh doanh của công ty.

Năm nay, SASCO đặt kế hoạch doanh thu thuần 1.109 tỷ đồng, giảm 62% so với cùng kỳ 2019. Đáng chú ý, mục tiêu lợi nhuận trước thuế giảm đến 95%, chỉ còn 23 tỷ đồng, bằng 5% lợi nhuận của năm 2019.

Nửa đầu năm nay, doanh nghiệp do ông Jonathan Hạnh Nguyễn làm Chủ tịch đã hoàn thành gấp đôi lợi nhuận năm. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ảnh chụp Màn hình 2020-07-17 lúc 18.51.31
Kết quả kinh doanh SASCO. Đồ hoạ: Nguyên Phương.

Chia sẻ tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, ông Johnathan Hạnh Nguyễn cho biết kể từ khi cổ phần hóa vào năm 2014, tính từ năm 2015, lợi nhuận của SASCO đã tăng 210% từ 177 tỷ đồng lên 445 tỷ đồng. 

Ban điều hành dự kiến đặt kế hoạch lãi 500 tỷ cho năm 2020, tức tăng 12% so với kết quả thực hiện năm 2019. Nhưng cuối cùng, COVID-19 ập đến và hàng không là ngành gánh khủng hoảng nặng nề nhất.

Chủ tịch SASCO cho biết thêm trong trường hợp thị trường thay đổi theo diễn biến dịch bệnh COVID-19, các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế.

Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên hồi cuối tháng 6/2020, bà Lê Hồng Thủy Tiên - vợ ông Johnathan Hạnh Nguyễn, đã rút khỏi HĐQT SASCO.

SASCO là một trong những doanh nghiệp lớn nhất kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại sân bay. 

Cơ cấu cổ đông hiện tại của SASCO hiện nay rất cô đặc. Ngoài cổ đông Nhà nước là Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) nắm 49,07% cổ phần, còn có 3 cổ đông chiến lược đều là các công ty của ông Johnathan Hạnh Nguyễn. Đó là Công ty TNHH XNK Liên Thái Bình Dương (IPP), công ty TNHH Thời trang và Mỹ phẩm Duy Anh (DAFC), Công ty TNHH Thời trang và Mỹ phẩm Âu Châu (ACFC). 

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

942

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.863.802

CA NHIỄM

958.789

CA TỬ VONG

22.466.177

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 348
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.946.888 203.483 4.201.211
India 5.367.361 86.205 4.265.768
Brazil 4.503.002 136.035 3.789.139
Russia 1.097.251 19.339 906.462
Peru 756.412 31.283 600.795
Colombia 750.471 23.850 621.521
Mexico 688.954 72.803 492.192
Spain 659.334 30.495 0
South Africa 657.627 15.857 586.844
Argentina 613.658 12.705 478.077
Chile 444.674 12.254 418.101
France 442.194 31.274 91.574
Iran 419.043 24.118 357.632
United Kingdom 390.358 41.759 0
Bangladesh 347.372 4.913 254.386
Saudi Arabia 329.271 4.458 309.430
Iraq 315.597 8.491 249.539
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 301.348 7.445 266.117
Italy 296.569 35.692 217.716
Philippines 283.460 4.930 209.885
Germany 271.840 9.466 243.000
Indonesia 240.687 9.448 174.350
Israel 183.602 1.226 132.449
Ukraine 172.712 3.516 76.754
Canada 142.745 9.211 124.172
Bolivia 130.051 7.550 88.457
Ecuador 124.129 11.044 97.063
Qatar 123.146 209 120.089
Romania 111.550 4.402 89.119
Dominican Republic 107.700 2.044 80.820
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Panama 104.879 2.229 79.093
Egypt 101.772 5.733 87.958
Morocco 99.816 1.795 79.008
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 99.049 581 89.498
Netherlands 91.934 6.275 0
Oman 91.753 818 84.648
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.269 4.634 80.464
Guatemala 84.344 3.076 73.748
United Arab Emirates 84.242 404 73.512
Poland 78.330 2.282 63.861
Japan 77.494 1.482 69.899
Belarus 75.461 776 73.212
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 68.131 1.089 27.939
Portugal 68.025 1.899 45.404
Venezuela 65.174 530 54.218
Bahrain 63.879 221 56.700
Nepal 62.797 401 45.267
Costa Rica 62.374 686 23.160
Singapore 57.558 27 57.142
Nigeria 56.956 1.094 48.305
Uzbekistan 50.872 425 47.121
Algeria 49.623 1.665 34.923
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Czech Republic 47.285 499 24.018
Armenia 47.154 928 42.551
Moldova 46.336 1.201 34.236
Ghana 45.877 297 45.081
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Azerbaijan 39.042 574 36.601
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Austria 37.474 765 28.961
Kenya 36.829 646 23.777
Palestine 35.003 253 23.446
Serbia 32.840 740 31.411
Ireland 32.538 1.792 23.364
Paraguay 32.127 611 16.921
Lebanon 28.297 286 11.440
El Salvador 27.428 808 21.247
Libya 27.234 436 14.679
Australia 26.885 844 23.962
Bosnia Herzegovina 25.217 758 17.489
South Korea 22.893 378 19.970
Denmark 22.436 635 17.316
Cameroon 20.431 416 19.124
Ivory Coast 19.200 120 18.392
Bulgaria 18.733 753 13.510
Hungary 16.920 675 4.382
Macedonia 16.557 689 13.792
Madagascar 16.020 219 14.630
Greece 14.978 331 9.989
Croatia 14.725 244 12.353
Senegal 14.688 302 11.153
Zambia 14.022 329 13.207
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.820 267 10.371
Albania 12.226 358 6.888
Congo [DRC] 10.488 268 9.891
Namibia 10.292 111 7.969
Guinea 10.231 63 9.660
Malaysia 10.167 130 9.315
French Guiana 9.659 65 9.298
Maldives 9.649 33 8.188
Tajikistan 9.303 73 8.066
Tunisia 9.110 138 2.366
Finland 8.922 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Luxembourg 7.718 124 6.703
Montenegro 7.711 133 4.997
Zimbabwe 7.647 224 5.883
Mauritania 7.361 161 6.882
Slovakia 6.546 39 3.519
Mozambique 6.537 41 3.620
Uganda 6.017 63 2.581
Malawi 5.716 179 4.026
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.215 103 4.478
Cape Verde 5.141 50 4.548
Cuba 5.055 113 4.284
Hong Kong 5.010 103 4.707
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.980 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Myanmar 4.870 81 1.188
Central African Republic 4.786 62 1.830
Jamaica 4.758 60 1.327
Suriname 4.691 96 4.280
Rwanda 4.671 25 2.845
Jordan 4.540 30 2.672
Slovenia 4.309 141 2.981
Angola 3.848 147 1.443
Trinidad and Tobago 3.739 60 1.586
Syria 3.731 168 918
Lithuania 3.664 87 2.197
Mayotte 3.541 40 2.964
Gambia 3.504 108 1.992
Thailand 3.500 59 3.338
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.283 13 3.070
Réunion 3.194 15 1.794
Bahamas 3.177 69 1.626
Mali 2.991 128 2.332
Estonia 2.875 64 2.374
Malta 2.699 19 2.017
South Sudan 2.642 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Iceland 2.307 10 2.116
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Sierra Leone 2.159 72 1.650
Guyana 2.102 62 1.314
Yemen 2.026 585 1.221
Uruguay 1.890 46 1.603
New Zealand 1.811 25 1.719
Burkina Faso 1.797 56 1.173
Togo 1.640 41 1.251
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.580 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.515 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.335 82 1.216
French Polynesia 1.209 2 966
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.147 81 966
Martinique 1.122 18 98
Vietnam 1.068 35 942
Sao Tome and Principe 908 15 873
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 431 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 350 0 322
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 142
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 113 1 109
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:207342