Vàng Mua Bán
SJC HN 49,570 49,970
SJC HCM 49,570 49,950
DOJI AVPL / HN 49,720 49,870
DOJI AVPL / HCM 49,720 49,870
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 25,519.89 25,777.67
GBP 28,236.89 28,522.11
JPY 208.34 210.44
Chứng khoán
VNIndex 861.16 13.55 1.57%
HNX 113.07 1.52 1.35%
UPCOM 56.26 0.0 0.0%

IMF ca ngợi mô hình chống dịch COVID-19 của Việt Nam

CHẤN HƯNG (t/h) 14:54 | 01/07/2020

Trang web của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) mới đây đăng bài viết ca ngợi thành công của Việt Nam trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19.

Theo bài viết, ngay sau khi Trung Quốc chính thức báo cáo với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) một số ca viêm phổi bất thường vào ngày 31/12/2019, Việt Nam đã hoàn thành việc đánh giá rủi ro y tế. Tới ngày 21/1, Bộ Y tế đã công bố hướng dẫn phòng chống và phát hiện dịch bệnh.

Cuối tháng 1 vừa qua, Việt Nam ban hành Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia và thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống dịch bệnh. Đây là điểm then chốt để phối hợp hành động và liên lạc giữa các bên liên quan ở các cấp chính quyền khác nhau. 

Các phương pháp kiểm soát nghiêm ngặt đã từng bước được áp dụng, bao gồm quét thân nhiệt ở sân bay, giãn cách xã hội, ngừng cho du khách nước ngoài nhập cảnh, áp dụng cách ly 14 ngày đối với tất cả những người tới từ nước ngoài, tạm thời đóng cửa trường học và hủy bỏ các sự kiện công cộng.

Việt Nam được đánh giá là quốc gia chống COVID-19 thành công nhất thế giới.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia chống COVID-19 thành công nhất thế giới.

Đeo khẩu trang tại nơi công cộng là quy định bắt buộc, thậm chí trước cả khi có khuyến nghị của WHO. Người dân được khuyến khích rửa tay tại nơi làm việc, nơi công cộng và các khu chung cư. Các ngành nghề không cần thiết được yêu cầu tạm đóng cửa, và lệnh hạn chế di chuyển được thực hiện chặt chẽ trên cả nước trong 3 tuần bắt đầu từ đầu tháng 4.

Trong khi các nền kinh tế lớn trên thế giới áp dụng chiến lược xét nghiệm diện rộng, chi phí lớn, Việt Nam lại tập trung vào các ca nhiễm có nguy cơ cao và chỉ thực hiện 350.000 xét nghiệm trên tổng dân số 100 triệu người.

Tuy nhiên, Việt Nam lại có tỉ lệ số ca xét nghiệm/số ca dương tính đạt mức 1.000 người, mức cao nhất thế giới. Cùng lúc, Việt Nam cũng áp dụng phương pháp truy dấu diện rộng và cách ly tới những đối tượng F3.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Những cộng đồng có trường hợp dương tính với COVID-19 đều được xét nghiệm và nhanh chóng cách ly. Ước tính gần 450.000 người đã được cách ly. Quá trình điều trị và cách ly tại bệnh viện đều miễn phí.

Các biện pháp ngăn chặn sớm và việc tận dụng các cơ sở công cộng, quân sự đã giúp Việt Nam tiết kiệm được chi phí. Ước tính chi phí chống dịch chiếm khoảng 0,2% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), với khoảng 60% khoản chi cho thiết bị và phần còn lại dành cho các hoạt động kiểm soát dịch.

Bên cạnh đó, theo IMF, công khai và minh bạch cũng là yếu tố rất quan trọng mang lại thành công cho Việt Nam. Ngay từ đầu, truyền thông đã rất minh bạch về virus SARS-CoV-2 gây COVID-19 và chiến lược phòng dịch của nhà nước.

Chi tiết về triệu chứng, biện pháp phòng vệ và các điểm xét nghiệm virus được cập nhật qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang web của chính phủ và các tổ chức cơ sở, áp phích tại bệnh viện, văn phòng, chung cư và siêu thị, qua tin nhắn văn bản và tin nhắn thoại đến từng thuê bao điện thoại.

Chính phủ cũng ra mắt ứng dụng theo dõi liên lạc tại các thành phố lớn. Cách tiếp cận đa phương tiện này đã củng cố niềm tin của người dân và đảm bảo cả xã hội tuân thủ các biện pháp kiểm soát dịch. IMF nhận định các kênh thông tin hiệu quả và minh bạch giúp người dân chống dịch tốt và đây cũng là bài học ý nghĩa đối với các nước đang phát triển khác.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

355

CA NHIỄM

0

CA TỬ VONG

335

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

11.458.262

CA NHIỄM

534.460

CA TỬ VONG

6.184.370

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Hà Nội 112 0 81
Hồ Chí Minh 56 0 54
Vĩnh Phúc 19 0 14
Ninh Bình 13 0 11
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 7 0 7
Đà Nẵng 6 0 6
Hà Nam 4 0 4
Đồng Tháp 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 3
Bắc Giang 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Tây Ninh 3 0 3
Bạc Liêu 3 0 3
Quảng Nam 3 0 3
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Hà Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Đồng Nai 1 0 0
Bến Tre 1 0 1
Hải Dương 1 0 1
Khánh Hoà 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Hưng Yên 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 0
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
US 2.888.729 129.947 906.763
Brazil 1.603.055 64.867 1.029.045
India 697.413 19.693 424.433
Russia 686.777 10.271 453.495
Peru 302.718 10.589 193.957
Chile 295.532 6.308 261.039
United Kingdom 286.932 44.305 1.375
Mexico 256.848 30.639 199.914
Spain 250.545 28.385 150.376
Italy 241.611 34.861 192.108
Iran 240.438 11.571 201.330
Pakistan 231.818 4.762 131.649
Saudi Arabia 209.509 1.916 145.236
Turkey 205.758 5.225 180.680
France 204.222 29.896 77.185
Germany 197.607 9.024 182.019
South Africa 196.750 3.199 93.315
Bangladesh 162.417 2.052 72.625
Colombia 113.685 4.178 46.643
Canada 107.394 8.739 70.772
Qatar 99.799 128 92.284
China 84.871 4.641 79.720
Argentina 77.815 1.507 27.597
Egypt 75.253 3.343 20.726
Sweden 71.419 5.420 0
Indonesia 63.749 3.171 29.105
Belarus 63.554 423 50.871
Belgium 62.016 9.771 17.091
Ecuador 61.958 4.781 28.722
Iraq 60.479 2.473 33.017
United Arab Emirates 51.540 323 40.297
Netherlands 50.834 6.146 187
Ukraine 50.053 1.278 22.462
Kuwait 49.941 368 40.463
Kazakhstan 48.574 188 15.860
Oman 46.178 213 27.917
Singapore 44.800 26 40.441
Philippines 44.254 1.297 11.942
Portugal 43.897 1.614 29.017
Bolivia 39.297 1.434 11.667
Panama 38.149 747 17.986
Dominican Republic 37.425 794 18.943
Poland 35.950 1.517 23.746
Afghanistan 33.190 898 20.103
Switzerland 32.268 1.965 29.300
Israel 29.958 331 17.950
Bahrain 29.367 97 24.649
Romania 28.973 1.750 20.026
Armenia 28.936 491 16.302
Nigeria 28.711 645 11.665
Ireland 25.527 1.741 23.364
Honduras 23.943 639 2.490
Guatemala 23.248 947 3.382
Azerbaijan 20.324 250 11.742
Ghana 20.085 122 14.870
Japan 19.671 977 16.870
Austria 18.280 706 16.615
Moldova 17.814 585 10.718
Serbia 16.131 311 13.267
Algeria 15.941 952 11.492
Nepal 15.784 34 6.547
Morocco 14.215 235 9.725
Korea, South 13.137 284 11.848
Denmark 13.033 606 12.017
Cameroon 12.592 313 10.100
Czechia 12.515 348 7.864
Cote d'Ivoire 10.772 74 5.067
Uzbekistan 10.143 35 6.584
Sudan 9.767 608 4.673
Norway 8.930 251 8.138
Malaysia 8.663 121 8.465
Australia 8.586 106 7.420
Kenya 7.886 160 2.287
El Salvador 7.777 223 4.588
Kyrgyzstan 7.691 92 2.843
Congo (Kinshasa) 7.411 182 3.184
Senegal 7.400 133 4.870
Finland 7.253 329 6.700
Venezuela 7.169 65 2.100
North Macedonia 7.046 341 3.027
Haiti 6.333 113 1.549
Tajikistan 6.213 53 4.858
Ethiopia 5.846 103 2.430
Bulgaria 5.740 246 2.915
Gabon 5.620 44 2.555
Guinea 5.610 34 4.522
Costa Rica 4.996 20 1.745
Bosnia and Herzegovina 4.962 191 2.550
Mauritania 4.879 130 1.844
Djibouti 4.792 55 4.593
Luxembourg 4.522 110 4.016
West Bank and Gaza 4.277 16 491
Hungary 4.189 589 2.860
Central African Republic 3.969 48 914
Greece 3.519 192 1.374
Kosovo 3.356 66 1.874
Thailand 3.195 58 3.072
Croatia 3.151 113 2.196
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Somalia 2.997 92 1.014
Madagascar 2.941 32 1.108
Albania 2.893 76 1.657
Nicaragua 2.519 83 1.238
Maldives 2.468 11 2.049
Paraguay 2.427 20 1.166
Cuba 2.372 86 2.229
Mali 2.330 119 1.527
Sri Lanka 2.076 11 1.903
South Sudan 2.021 38 333
Estonia 1.993 69 1.874
Lebanon 1.873 36 1.311
Iceland 1.863 10 1.833
Lithuania 1.836 79 1.545
Guinea-Bissau 1.765 25 676
Slovakia 1.764 28 1.466
Slovenia 1.700 111 1.384
Zambia 1.632 30 1.348
Malawi 1.613 17 317
Congo (Brazzaville) 1.557 44 501
Sierra Leone 1.542 62 1.062
New Zealand 1.534 22 1.490
Cabo Verde 1.451 17 655
Yemen 1.265 338 552
Benin 1.199 21 333
Tunisia 1.188 50 1.048
Jordan 1.164 10 942
Latvia 1.127 30 1.000
Rwanda 1.105 3 567
Niger 1.088 68 965
Libya 1.046 32 261
Cyprus 1.003 19 839
Eswatini 988 13 547
Mozambique 987 8 256
Burkina Faso 987 53 854
Uruguay 956 28 849
Georgia 953 15 830
Uganda 939 0 891
Liberia 874 37 377
Chad 872 74 787
Andorra 855 52 800
Montenegro 781 14 315
Jamaica 732 10 584
Sao Tome and Principe 720 13 268
Zimbabwe 716 8 181
Diamond Princess 712 13 651
San Marino 698 42 656
Togo 680 15 447
Malta 672 9 652
Suriname 594 14 292
Tanzania 509 21 183
Taiwan* 449 7 438
Namibia 412 0 25
Syria 358 13 126
Vietnam 355 0 340
Angola 346 19 108
Mauritius 341 10 330
Burma 313 6 241
Comoros 311 7 266
Botswana 277 1 29
Guyana 273 15 120
Mongolia 220 0 188
Eritrea 215 0 56
Burundi 191 1 118
Cambodia 141 0 131
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 133 8 115
Monaco 108 4 95
Bahamas 104 11 89
Barbados 98 7 90
Liechtenstein 83 1 81
Seychelles 81 0 11
Bhutan 80 0 53
Lesotho 79 0 11
Antigua and Barbuda 68 3 23
Gambia 57 2 27
Belize 30 2 19
Saint Vincent and the Grenadines 29 0 29
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 22 0 19
Fiji 19 0 18
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 16 0 15
Holy See 12 0 12
Papua New Guinea 11 0 8
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/

(Nguồn: TTXVN)

Từ khóa:
id news:206038