Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Heo Thái Lan tiếp tục nhập về Việt Nam, giá heo hơi giảm trên diện rộng?

PHƯỢNG LÊ 16:12 | 03/08/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 4/8 tiếp tục giảm trên diện rộng nhờ doanh nghiệp Việt đã tìm được nguồn nhập khẩu mới từ Thái Lan, gỡ khó một phần cho bài toán nguồn cung.

Giá heo hơi hôm nay 3/8 ghi nhận trên cả 3 miền giảm từ 1.000 - 3.000 đồng/kg so với phiên giao dịch hôm qua.

Thông tin từ Công ty Thùy Dương Phát cho biết, thời gian trở lại đây, nguồn heo tại Thái Lan có dấu hiệu khan hàng nên chất lượng heo có nguy cơ đi xuống.

Theo đó, để đem được nguồn heo chất lượng về Việt Nam, công ty này đã cho người tại Thái Lan đi tìm thêm những nhà cung cấp mới, có nguồn heo đúng chất lượng để kí hợp đồng mua bán, làm thủ tục đăng kí kiểm dịch tại Việt Nam.

Sau khi Cục Thú y 2 nước Việt Nam và Thái Lan cùng nhau đánh giá chất lượng nguồn heo nhà cung cấp, doanh nghiệp này đã được cấp phép nhập khẩu heo tại Công ty Wangnamyen intertrade limited parrtnership - Thái Lan, báo Công Thương đưa tin.

Ngày 1/8, lô heo đầu tiên với nhà cung cấp mới 1.000 con đã về đến cửa khẩu Bờ Y. Doanh nghiệp này cũng cho biết: Thời gian tới công ty sẽ tiến hành nhập heo tại cửa khẩu Bờ Y, khoảng 2 - 3 ngày sẽ có một lô heo mới, góp phần đưa giá thành heo hơi trên thị trường giảm xuống.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm mạnh trên diện rộng. Giá heo giảm 3.000 đồng xuống còn 88.000 đồng/kg tại Thái Bình. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Nam Định. Khả năng giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cai. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 90.000 - 91.000 đồng/kg.

Tại miền Trung và Tây nguyên dự báo giá heo hơi giảm theo chiều cả nước. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 86.000 đồng/kg tại Bình Định và Bình Thuận. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 86.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh, Lâm Đồng. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 84.000 - 86.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm một số nơi. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 85.000 đồng/kg tại Kiên Giang, Cà Mau, TP.HCM, Bình Dương. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 86.000 đồng/kg tại Sóc Trăng và Bạc Liêu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 87.000 - 88.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 4/8/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 87.000-88.000 -1.000
Hải Dương 89.000-90;000 Giữ nguyên
Thái Bình 88.000-89.000 -3.000
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 89.000-90.000 -1.000
Hưng Yên 90.000-91.000 -1.000
Nam Định 89.000-90.000 -2.000
Ninh Bình 87.000-88.000 -1.000
Hải Phòng 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lào Cai 90.000-92.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 87.000-88.000 -1.000
Cao Bằng 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 89.000-90.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 89.000-90.000 -1.000
Thái Nguyên 87.000-88.000 -1.000
Bắc Giang 90.000-91.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 87.000-88.000 -1.000
 Lạng Sơn 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lai Châu 90.000-91.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 86.000-87.000 Giữ nguyên
Nghệ An 84.000-85.000 -1.000
Hà Tĩnh 86.000-87.000 -1.000
Quảng Bình 80.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 83.000-84.000 -1.000
TT-Huế 83.000-84.000 -1.000
Quảng Nam 83.000-84.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 80.000-81.000 Giữ nguyên
Bình Định 86.000-87.000 -2.000
Phú Yên 81.000-82.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 87.000-88.000 -1..000
Khánh Hòa 86.000-87.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 86.000-87.000 -2.000
Đắk Lắk 84.000-85.000 -1.000
Đắk Nông 80.000-81.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 86.000-87.000 -1.000
Gia Lai 84.000-85.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 90.000-92.000 Giữ nguyên
TP.HCM 85.000-86.000 -2.000
Bình Dương 85.000-86.000 -2.000
Bình Phước 84.000-85.000 Giữ nguyên
BR-VT 87.000-88.000 Giữ nguyên
Long An 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 87.000-88.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  86.000-87.000 -1.000
Bến Tre 86.000-87.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 89.000-90.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 86.000-87.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 87.000-88.000 Giữ nguyên
Cà Mau 85.000-86.000 -2.000
Vĩnh Long 87.000-88.000 -1.000
An Giang 6.000-87.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 85.000-86.000 -2.000
Sóc Trăng 86.000-87.000 -1.000
Đồng Tháp 86.000-87.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:208753