Heo chết nhiều, giá giảm khiến người nuôi hoang mang

Thứ năm, 18/04/2019 | 23:35 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi hôm nay 19/4 tại nhiều tỉnh phía Bắc tiếp tục diễn biến xấu khi các đàn heo tiếp tục chết hàng loạt.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc tiếp tục giảm, mức giảm phổ biến 1.000-2.000 đồng/kg, có nơi giá xuống mức 32.000-33.000 đồng/kg. Nhiều vùng của Thái Bình, Hưng Yên có tỷ lệ heo chết cao, các chủ trại lại không tái đàn nên bắt đầu có những lo ngại sau đợt dịch này có thể thị trường sẽ thiếu hụt heo thịt.

Dịch bệnh tại các tỉnh phía Bắc khiến giá heo hơi tại đây giảm xuống mức thấp.
Dịch bệnh tại các tỉnh phía Bắc khiến giá heo hơi tại đây giảm xuống mức thấp.

Một thông tin xuất hiện gần đây là tại Trung Quốc, dù số liệu công bố lượng heo tiêu hủy do dịch tả heo châu Phi không nhiều tuy nhiên thị trường nước này lại thiếu hụt heo mạnh, giá heo hơi có thể tăng 60-70%. Nguyên nhân được lý giải là có thể heo bị tiêu hủy có thể không nhiều nhưng đại bộ phận người nuôi không tái đàn dẫn đến thiếu hụt nguồn cung. Thị trường heo của Việt Nam có thể sẽ diễn biến tương tự.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung và miền Nam hiện vẫn giữ mức ổn định, nhiều tỉnh đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng tăng nhẹ.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 19/4/2019
Tỉnh/thành

Khoảng giá

(đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-)

(đồng/kg)

Hà Nội 35.000-40.000 -1.000
Hải Dương 32.000-36.000  Giữ nguyên
Thái Bình 34.000-36.000 -1.000-2.000
Bắc Ninh 37.000-39.000 -2.000
Hà Nam 33.000-38.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 30.000-37.000 Giữ nguyên
Nam Định 37.000-43.000 +2.000
Ninh Bình 40.000-42.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 37.000-40.000 -1.000
Quảng Ninh 39.000-43.000 -1.000
Lạng Sơn 39.000-41.000 Giữ nguyên
Hà Giang 40.000-45.000 +2.000
Lào Cai 41.000-43.000 -1.000-2.000
Tuyên Quang 38.000-40.000 -1.000
Phú Thọ 38.000-42.000 +1.000
Thái Nguyên 37.000-38.000 -1.000-2.000
Bắc Giang 36.000-40.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 38.000-39.000 Giữ nguyên
Bấc Kạn 40.000-45.000 +3.000
Hòa Bình 40.000-42.000 -1.000
Sơn La 44.000-45.000 Giữ nguyên
Lai Châu 43.000-48.000 +1.000
Thanh Hóa 39.000-43.000 +1.000
Nghệ An 38.000-42.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 39.000-41.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 41.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 42.000-45.000 Giữ nguyên
TT-Huế 39.000-46.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 40.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 40.000-44.000 Giữ nguyên
Bình Định 43.000-45.000 Giữ nguyên
Phú Yên 40.000-45.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 43.000-46.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 42.000-47.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 42.000-46.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 43.000-45.000 -1.000
Lâm Đồng 45.000-47.000 Giữ nguyên
Gia Lai 42.000-47.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 44.000-46.000 +1.000
TP.HCM 44.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Dương 43.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Phước 42.000-47.000 Giữ nguyên
BR-VT 43.000-46.000 Giữ nguyên
Long An 48.000-50.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 46.000-50.000 Giữ nguyên
Bến Tre 48.000-50.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng   47.000-50.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 44.000-51.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 49.000-51.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 46.000-47.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 45.000-48.000 +1.000
Từ khóa: