Vàng Mua Bán
SJC HN 54,650 55,320
SJC HCM 54,650 55,300
DOJI AVPL / HN 54,850 55,150
DOJI AVPL / HCM 54,650 55,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,256.78 26,522.00
GBP 28,831.37 29,122.60
JPY 212.62 214.77
Chứng khoán
VNIndex 912.5 4.23 0.46%
HNX 133.12 1.6 1.2%
UPCOM 61.29 0.0 0.0%

Hàng quán ở TP.HCM ngưng phục vụ ăn uống tại chỗ từ hôm nay

PV (t/h) 10:07 | 28/03/2020

Kể từ ngày 28/3, các cơ sở kinh doanh ăn uống trên địa bàn TP.HCM sẽ không phục vụ khách ăn, uống tại chỗ, chỉ được bán hàng mang đi.

Nguồn tin từ báo Tin Tức, sáng 28/3, Ban Quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm TP.HCM ban hành công văn khẩn liên quan đến hoạt động phòng chống dịch bệnh COVID-19, yêu cầu 24 quận/huyện hướng dẫn các cơ sở kinh doanh ăn uống trên địa bàn ngưng phục vụ khách ăn, uống tại chỗ, chỉ được bán hàng mang đi, bán hàng, đặt hàng qua điện thoại, giao hàng tận nơi.

Cơ sở kinh doanh ăn uống chỉ được phục vụ mang về, không phục vụ tại chỗ. Ảnh: VOV
Cơ sở kinh doanh ăn uống chỉ được phục vụ mang về, không phục vụ tại chỗ. Ảnh: VOV

Theo công văn, bắt đầu từ ngày 28/3 đến ngày 15/4, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn gồm: cửa hàng, quầy hàng, quán ăn, quán giải khát, nhà hàng khách sạn, căng-tin cơ quan, bệnh viện, thức ăn đường phố không được tổ chức phục vụ cho khách ăn, uống tại chỗ, chỉ được bán hàng mang đi, bán hàng, đặt hàng qua điện thoại, giao hàng tận nơi.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Bên cạnh đó, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm các quy định phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn thực phẩm. Đặc biệt phải giữ khoảng cách tối thiểu 2m giữa 2 người và đảm bảo an toàn khi giao nhận thực phẩm.

Trường hợp các cơ sở chế biến suất ăn sẵn, các bếp ăn tập thể của công ty, xí nghiệp vẫn hoạt động bình thường nhưng phải đảm bảo an toàn chống dịch cho người ăn, giảm số lượng người sử dụng suất ăn trong cùng một thời điểm, giữ khoảng cách tối thiểu 2 mét giữa 2 người ăn.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1074

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.328.650

CA NHIỄM

1.002.669

CA TỬ VONG

24.647.277

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Khánh Hòa 19 0 15
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Hoà Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Hà Tĩnh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 4
Đồng Nai 3 0 3
Hải Phòng 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Đắk Lắk 3 0 3
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.321.343 209.453 4.560.456
India 6.074.702 95.574 5.016.520
Brazil 4.732.309 141.776 4.060.088
Russia 1.159.573 20.385 945.920
Colombia 813.056 25.488 711.472
Peru 805.302 32.262 664.490
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 730.317 76.430 523.831
Argentina 711.325 15.749 565.935
South Africa 670.766 16.398 603.721
France 538.569 31.727 94.891
Chile 457.901 12.641 431.704
Iran 446.448 25.589 374.170
United Kingdom 434.969 41.988 0
Bangladesh 359.148 5.161 270.491
Iraq 349.450 8.990 280.673
Saudi Arabia 333.193 4.683 317.005
Turkey 314.433 7.997 275.630
Pakistan 310.841 6.466 296.022
Italy 309.870 35.835 224.417
Philippines 307.288 5.381 252.665
Germany 286.420 9.534 250.800
Indonesia 278.722 10.473 206.870
Israel 231.026 1.466 159.931
Ukraine 201.305 3.996 88.453
Canada 153.125 9.268 131.098
Ecuador 134.747 11.279 112.296
Bolivia 133.901 7.858 93.791
Qatar 125.084 214 121.995
Romania 122.673 4.718 98.607
Morocco 117.685 2.069 95.591
Belgium 114.179 9.980 19.275
Netherlands 111.626 6.374 0
Dominican Republic 111.386 2.095 85.965
Panama 110.555 2.340 87.215
Kazakhstan 107.775 1.699 102.736
Kuwait 103.544 601 94.929
Egypt 102.840 5.883 95.080
Oman 97.450 909 87.801
United Arab Emirates 91.469 412 80.544
Sweden 90.923 5.880 0
Guatemala 90.092 3.229 78.698
Poland 88.636 2.447 68.420
China 85.372 4.634 80.553
Japan 81.690 1.545 74.607
Belarus 77.609 818 74.120
Honduras 75.109 2.289 26.374
Portugal 73.604 1.953 47.647
Nepal 73.394 477 53.898
Ethiopia 73.332 1.170 30.363
Venezuela 72.691 606 62.427
Costa Rica 72.049 828 27.760
Bahrain 69.361 242 62.887
Czech Republic 64.597 606 31.268
Nigeria 58.324 1.108 49.794
Singapore 57.715 27 57.367
Uzbekistan 55.593 460 51.965
Switzerland 51.864 2.064 42.700
Algeria 51.067 1.714 35.860
Moldova 50.875 1.287 37.842
Armenia 49.574 957 43.665
Ghana 46.387 299 45.618
Kyrgyzstan 46.355 1.064 42.613
Austria 43.432 790 34.052
Azerbaijan 40.023 586 37.655
Afghanistan 39.233 1.455 32.642
Palestine 38.703 291 29.068
Paraguay 38.684 803 22.419
Kenya 38.115 691 24.621
Lebanon 36.254 347 16.089
Ireland 34.990 1.802 23.364
Serbia 33.384 747 31.536
Libya 32.364 520 18.128
El Salvador 28.630 826 22.879
Australia 27.044 875 24.676
Bosnia Herzegovina 26.920 822 19.746
Denmark 26.637 649 19.650
Hungary 24.716 749 5.152
South Korea 23.661 406 21.292
Cameroon 20.735 418 19.440
Bulgaria 20.055 796 14.176
Ivory Coast 19.629 120 19.163
Macedonia 17.629 725 14.581
Greece 17.444 379 9.989
Madagascar 16.285 229 14.922
Croatia 16.245 272 14.793
Tunisia 16.114 214 5.032
Senegal 14.909 308 12.113
Zambia 14.641 332 13.784
Norway 13.698 270 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.259 377 7.397
Namibia 11.033 120 8.776
Malaysia 10.919 134 9.835
Myanmar 10.734 226 2.862
Congo [DRC] 10.612 271 10.093
Guinea 10.580 66 9.892
Montenegro 10.313 158 6.456
Maldives 10.098 34 8.847
French Guiana 9.863 65 9.500
Finland 9.682 343 7.850
Tajikistan 9.646 75 8.430
Slovakia 9.343 44 4.213
Haiti 8.740 227 6.688
Gabon 8.728 54 7.934
Jordan 8.492 45 4.222
Luxembourg 8.357 124 6.976
Mozambique 7.983 58 4.807
Zimbabwe 7.812 227 6.106
Uganda 7.530 73 3.647
Mauritania 7.464 161 7.070
Jamaica 6.017 89 1.706
Cape Verde 5.771 57 5.031
Malawi 5.768 179 4.206
Georgia 5.552 31 2.054
Cuba 5.457 122 4.751
Swaziland 5.431 108 4.821
Djibouti 5.409 61 5.340
Slovenia 5.388 149 3.600
Hong Kong 5.076 105 4.790
Nicaragua 5.073 149 2.913
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.835 102 4.661
Rwanda 4.820 29 3.099
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.718 174 1.707
Lithuania 4.490 92 2.327
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.362 71 2.234
Syria 4.072 192 1.062
Aruba 3.844 25 2.948
Bahamas 3.838 89 2.005
Réunion 3.685 11 2.819
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Thailand 3.545 59 3.369
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.360 13 3.210
Estonia 3.267 64 2.513
Mali 3.086 130 2.420
Malta 2.979 31 2.358
Botswana 2.921 16 701
Guyana 2.772 76 1.564
South Sudan 2.686 49 1.290
Iceland 2.623 10 2.158
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.030 587 1.266
Uruguay 2.008 47 1.728
Burkina Faso 2.008 56 1.276
Belize 1.854 24 1.196
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.833 25 1.753
Togo 1.743 46 1.330
Latvia 1.697 36 1.304
Cyprus 1.696 22 1.369
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.558 35 797
Liberia 1.339 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.107
Chad 1.178 84 1.005
Vietnam 1.074 35 999
Sao Tome and Principe 911 15 883
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 620
Channel Islands 656 48 600
Sint Maarten 644 22 532
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 513 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 485 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Saint Martin 383 8 273
Gibraltar 379 0 341
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 360 1 141
Isle of Man 340 24 314
Mongolia 313 0 305
Cambodia 276 0 275
Bhutan 273 0 210
Cayman Islands 210 1 207
Monaco 210 2 169
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 101 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Saint Lucia 27 0 27
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198480