Vàng Mua Bán
SJC HN 55,050 55,570
SJC HCM 55,050 55,550
DOJI AVPL / HN 55,100 55,600
DOJI AVPL / HCM 55,100 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 903.98 -8.52 -0.94%
HNX 131.74 -1.38 -1.05%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Hàng không giá rẻ sẽ ra sao khi Vietjet Air ‘một mình một chợ’?

TẤT ĐẠT 16:40 | 17/06/2020

Trong lúc Jetstar Pacific tái cơ cấu, Vietjet Air xem như độc chiếm thị phần hàng không giá rẻ nội địa. Sự lớn mạnh của hãng hàng không của tỉ phú Nguyễn Thị Phương Thảo còn đang đe dọa vị thế Vietnam Airlines và bành trướng trên bầu trời thế giới.

Vừa qua, Hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlinesvà Tập đoàn Qantas (Australia) đã thống nhất xúc tiến những thay đổi đối với Jetstar Pacific. Hãng hàng không giá rẻ này sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để đổi tên thương hiệu thành Pacific Airlines. Đồng thời, Vietnam Airlines sẽ tiếp nhận 30% cổ phần của Jetstar Pacific từ Qantas để nắm giữ 98%. Hãng hàng không quốc gia cũng sẽ tái cơ cấu lại hãng bay giá rẻ trên.

Vietjet Air “một mình một ngựa”

Theo công bố của Vietnam Airlines, thời điểm Jetstar Pacific chính thức hoạt động dưới tên mới Pacific Airlines sẽ dựa theo quyết định của nhà chức trách. Như vậy, Pacific Airlines sẽ còn mất thêm thời gian để ra mắt. Chưa kể, quá trình tái cơ cấu vẫn chưa được Vietnam Airlines công bố lộ trình cụ thể.

Điều này đồng nghĩa với việc, trong thời gian tới, lĩnh vực hàng không giá rẻ chỉ còn Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (Vietjet Air) “một mình một ngựa”.

Thực tế diễn biến thị trường nhiều năm qua ngầm chỉ rõ, hàng không giá rẻ dường như chỉ là tên gọi khác cho thị phần của Vietjet Air. Hãng bay của tỉ phú Nguyễn Thị Phương Thảo gần như chiếm trọn miếng bánh màu mỡ này.

Theo ông Trịnh Hồng Quang, Phó Tổng giám đốc Vietnam Airlines, chủ tịch Hội đồng quản trị Pacific Airlines, hiện nay các hãng hàng không giá rẻ chiếm hơn 50% thị phần trên bầu trời Việt Nam. Còn theo số liệu của Cục Hàng không, trong tháng 12/2019, Vietjet nắm 42,2% thị phần tải cung ứng trong nước.

Như vậy, nếu xét riêng hàng không giá rẻ, Vietjet Air đang chiếm tới gần 90% thị phần.

Vietjet Air đang là hãng hàng không có thị phần nội địa cao nhất cả nước, vượt xa Jetstar Pacific. Đồ hoạ: Tất Đạt
Vietjet Air đang là hãng hàng không có thị phần nội địa cao nhất cả nước, vượt xa Jetstar Pacific. Đồ hoạ: Tất Đạt

Trong khi đó, dù mang danh là đối thủ duy nhất nhưng Jetstar Pacific chỉ ghi nhận thị phần tải cung ứng trong nước chỉ ở mức 10,6%. So với hồi đầu năm 2019, con số này còn đi lùi gần 4%.

Chính ông Trịnh Hồng Quang cũng thừa nhận, Jetstar Pacific hiện nay có quy mô bé. Hãng này mới khai thác 18 máy bay Airbus A320. Ở phía đối lập, hãng bay của tỉ phú Phương Thảo đang vận hành khoảng 80 tàu bay các loại, thực hiện gần 400 chuyến bay mỗi ngày và đã vận chuyển hơn 65 triệu lượt hành khách, với 105 đường bay phủ khắp các điểm đến tại Việt Nam và các đường bay quốc tế,…

Với mạng lưới đường bay trong năm 2019 tăng trưởng 24%, Vietjet Air tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu về vận chuyển nội địa với 25 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 28% so với cùng kì năm trước. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế hợp nhất của hãng trong năm vừa rồi đạt lần lượt là 50.602 tỉ đồng và 4.569 tỉ đồng.

Đối trọng số một với Vietnam Airlines

Cái tên Vietjet Air giờ đây không chỉ vẫy vùng gói gọn trong “cái ao” hàng không giá rẻ, nhiều năm qua, hãng bay của tỉ phú Phương Thảo luôn là thế lực đối trọng số một với Vietnam Airlines.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Xét về tình hình tài chính, từ năm 2017 đến nay, Vietjet Air luôn ghi nhận các con số khả quan hơn rất nhiều so với Vietnam Airlines. Nổi bật nhất là năm 2019, Hãng hàng không quốc gia ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 98.228 tỷ đồng nhưng lợi nhuận trược thuế hợp nhất chỉ có 3.388 tỷ đồng.

Dù đều chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch COVID-19, Vietjet Air cũng chỉ báo lỗ 965 tỷ đồng trong 3 tháng đầu năm 2020. Tuy nhiên, mức lỗ của Vietnam Airlines lại thâm đến 2,6 lần so với đối thủ.

Các con số tài chính của Vietjet Air đều lạc quan hơn rất nhiều so với Vietnam Airlines. Đồ họa: Tất Đạt
Các con số tài chính của Vietjet Air đều lạc quan hơn rất nhiều so với Vietnam Airlines. Đồ họa: Tất Đạt

Ngoài ra, trong cơ cấu doanh thu của Vietjet Air, doanh thu từ bán gấu bông, mì gói… luôn chiếm tới 20%-30%. Hãng cho biết theo mô hình phát triển bền vững của các hãng hàng không chi phí thấp, doanh thu phụ trợ là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công, vì tỉ suất lợi nhuận đạt trên 90%. 

Đại diện của hãng từng chia sẻ trên Asian Nikkei Review rằng, Vietjet Air đang muốn “moi” thêm tiền khách hàng ở nhiều mảng khác, trong đó có sàn thương mại điện tử “bán mọi thứ”. Mới đây, hãng này cũng đã nộp đơn xin thành lập ví điện tử.

Trong vài năm gần đây, Vietjet Air đã đẩy mạnh phát triển thị trường quốc tế, hãng này từng công bố đạt 27% thị phần quốc tế trong 6 tháng đầu năm 2019 nhờ vào việc mở rộng mạng đường bay quốc tế ở thị trường Đông Bắc Á chặng ngắn có giá trị cao và kết nối các thị trường du lịch trọng điểm của Việt Nam. Mới đây nhất, Vietjet Air còn trở thành hãng hàng không đầu tiên khai thác các đường bay thẳng từ Hà Nội tới Bali (Indonesia).

Kiên định với phân khúc bay giá rẻ giúp VietJet Air ít bị ảnh hưởng dù có hãng bay mới gia nhập. Ảnh: Vietjet Air
Kiên định với phân khúc bay giá rẻ giúp VietJet Air ít bị ảnh hưởng dù có hãng bay mới gia nhập. Ảnh: Vietjet Air

Dù hiện tại bầu trời Việt Nam không chỉ là cuộc đối đầu song phương, nhưng theo đánh giá của Công ty chứng khoán MBS, Vietjet Air sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi việc Bamboo Airways phát triển thị trường quốc tế.

Nguyên nhân giúp hãng bay của bà Thảo “né đạn” là nhờ kiên trung với định hướng hàng không giá rẻ của mình. Hãng bay của ông Trịnh Văn Quyết khá tương đồng với Vietnam Airlines khi tập trung cho các chặng bay dài, phục vụ nhóm hàng khách có thu nhập cao. Do vậy, theo dự đoán của MBS trước dịch, thị phần quốc tế của Vietjet Air trong năm 2020 có thể bành trướng tới mức 28,3%.

Dự báo trên có thể suy giảm do ảnh hưởng từ dịch COVID-19 nhưng hãng bay này vẫn rất lạc quan. Giám đốc Bán và phân phối quốc tế Vietjet, Jay L. Lingeswara chia sẻ: “Cùng với các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, Vietjet nhanh chóng trở lại bầu trời với nhiều chương trình khuyến mãi du lịch mạnh mẽ để mang người dân và du khách trở lại với các điểm đến hấp dẫn khắp Việt Nam”.

Trong tuần này, Vietjet vừa công bố Nghị quyết HĐQT thông qua việc góp vốn thành lập công ty con. Công ty này có ngành nghề kinh doanh chính là hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán. Công ty có vốn điều lệ 50 tỷ đồng, Vietjet Air nắm 51% cổ phần tại đây.

Trước đó, hồi đầu tháng 3, bà Hồ Ngọc Yến Phương, Phó Tổng giám đốc Vietjet Air từng kiến nghị Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước tạo điều kiện để Vietjet Air phát hành ví điện tử. Theo bà, doanh số thanh toán hàng năm của Vietjet Air vào khoảng 2 tỷ USD, dù giao dịch trên internet nhưng tỷ lệ thu hộ bằng tiền mặt lại rất cao.

Từng chia sẻ với truyền thông, đại diện hãng hàng không này nhìn thấy cơ hội mới từ nhu cầu trải nghiệm mua sắm của khách hàng trong giai đoạn cao điểm dịch bệnh. Khách hàng không chỉ sử dụng các nền tảng của Vietjet Air để mua vé máy bay mà còn có thể thuê xe, đặt phòng khách sạn…

Và theo bà Bình, thanh toán không tiền mặt là tất yếu, Vietjet Air sẽ kết hợp với các đối tác để tăng phương thức thanh toán cho người tiêu dùng.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1094

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

1007

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.617.596

CA NHIỄM

1.007.660

CA TỬ VONG

24.924.409

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 162 0 160
Quảng Nam 101 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 4
Hưng Yên 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Cần Thơ 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Thanh Hoá 3 0 2
Phú Thọ 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.365.113 209.906 4.611.090
India 6.156.722 96.468 5.109.584
Brazil 4.748.327 142.161 4.084.182
Russia 1.167.805 20.545 952.399
Colombia 818.203 25.641 722.536
Peru 808.714 32.324 670.989
Spain 748.266 31.411 0
Mexico 733.717 76.603 527.278
Argentina 723.132 16.113 576.715
South Africa 671.669 16.586 604.478
France 542.639 31.808 95.426
Chile 459.671 12.698 433.016
Iran 453.637 25.986 378.727
United Kingdom 439.013 42.001 0
Bangladesh 362.043 5.219 273.698
Iraq 358.290 9.122 288.812
Saudi Arabia 334.187 4.739 318.542
Turkey 315.845 8.062 277.052
Pakistan 311.516 6.474 296.340
Italy 311.364 35.851 225.190
Philippines 309.303 5.448 252.930
Germany 289.020 9.545 252.400
Indonesia 282.724 10.601 210.437
Israel 234.060 1.516 167.032
Ukraine 204.932 4.065 90.250
Canada 155.301 9.278 132.607
Ecuador 134.965 11.280 112.296
Bolivia 134.223 7.900 94.324
Qatar 125.533 214 122.448
Romania 125.414 4.792 100.636
Morocco 119.107 2.113 97.468
Netherlands 117.551 6.393 0
Belgium 115.353 9.987 19.301
Dominican Republic 111.666 2.098 86.422
Panama 111.277 2.348 87.695
Kazakhstan 107.833 1.699 102.805
Kuwait 104.568 607 96.049
Egypt 102.955 5.901 95.586
Oman 98.585 935 88.528
United Arab Emirates 93.090 416 82.538
Sweden 92.466 5.890 0
Guatemala 90.263 3.234 79.067
Poland 89.962 2.483 68.955
China 85.384 4.634 80.566
Japan 82.131 1.548 74.990
Belarus 78.260 828 74.320
Nepal 76.258 491 55.371
Honduras 75.537 2.301 26.957
Portugal 74.717 1.963 48.193
Ethiopia 73.944 1.177 30.753
Costa Rica 73.714 861 29.420
Venezuela 73.528 614 63.346
Bahrain 69.848 246 63.549
Czech Republic 65.883 618 31.799
Nigeria 58.460 1.111 49.895
Singapore 57.742 27 57.393
Uzbekistan 56.252 465 52.859
Switzerland 52.871 2.069 42.700
Algeria 51.213 1.719 35.962
Moldova 51.194 1.301 38.217
Armenia 49.901 958 43.849
Kyrgyzstan 46.522 1.064 42.761
Ghana 46.482 301 45.651
Austria 44.041 796 34.916
Azerbaijan 40.119 590 37.827
Palestine 39.541 306 31.047
Paraguay 39.432 818 23.063
Afghanistan 39.254 1.458 32.746
Kenya 38.378 707 24.740
Lebanon 37.272 351 16.676
Ireland 35.377 1.802 23.364
Libya 34.014 540 18.902
Serbia 33.479 749 31.536
El Salvador 28.981 839 23.685
Denmark 27.464 650 20.320
Bosnia Herzegovina 27.226 843 20.322
Australia 27.055 882 24.676
Hungary 25.567 757 5.173
South Korea 23.699 407 21.470
Cameroon 20.838 418 19.440
Bulgaria 20.271 807 14.339
Ivory Coast 19.641 120 19.202
Macedonia 17.786 737 14.801
Greece 17.707 383 9.989
Tunisia 17.405 246 5.032
Croatia 16.380 275 14.947
Madagascar 16.377 229 15.139
Senegal 14.945 310 12.335
Zambia 14.715 332 13.937
Norway 13.861 274 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.391 380 7.629
Myanmar 12.425 284 3.391
Malaysia 11.135 134 9.939
Namibia 11.121 121 8.787
Congo [DRC] 10.631 272 10.129
Guinea 10.598 66 9.940
Montenegro 10.441 163 6.720
Maldives 10.157 34 8.950
French Guiana 9.895 65 9.536
Finland 9.892 345 7.850
Tajikistan 9.726 75 8.531
Slovakia 9.574 45 4.329
Jordan 9.226 51 4.359
Haiti 8.740 227 6.757
Gabon 8.728 54 7.934
Luxembourg 8.376 124 7.128
Mozambique 8.288 59 4.836
Zimbabwe 7.816 228 6.112
Uganda 7.777 75 4.033
Mauritania 7.474 161 7.091
Jamaica 6.170 93 1.741
Georgia 5.866 34 2.324
Cape Verde 5.817 59 5.134
Malawi 5.770 179 4.243
Slovenia 5.487 149 3.682
Cuba 5.483 122 4.787
Swaziland 5.452 108 4.844
Djibouti 5.410 61 5.340
Hong Kong 5.080 105 4.807
Nicaragua 5.073 149 2.913
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.008 89 3.887
Suriname 4.836 102 4.667
Rwanda 4.832 29 3.117
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.797 176 1.813
Lithuania 4.578 92 2.349
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.386 72 2.275
Syria 4.102 194 1.074
Réunion 3.882 14 2.819
Aruba 3.872 25 3.037
Bahamas 3.838 89 2.005
Somalia 3.588 99 2.946
Gambia 3.569 111 2.161
Thailand 3.559 59 3.370
Mayotte 3.541 40 2.964
Sri Lanka 3.373 13 3.230
Estonia 3.315 64 2.564
Botswana 3.172 16 710
Mali 3.090 130 2.439
Malta 3.035 34 2.484
Guyana 2.787 78 1.608
South Sudan 2.692 49 1.290
Iceland 2.663 10 2.161
Benin 2.340 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.215 72 1.681
Yemen 2.031 587 1.266
Burkina Faso 2.028 57 1.279
Uruguay 2.010 47 1.755
Andorra 1.966 53 1.265
Belize 1.891 24 1.208
New Zealand 1.835 25 1.755
Togo 1.749 47 1.336
Latvia 1.729 37 1.307
Cyprus 1.713 22 1.369
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.565 35 822
Liberia 1.343 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.196 69 1.110
Chad 1.185 85 1.006
Vietnam 1.094 35 1.007
Sao Tome and Principe 911 15 885
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 682 5 631
Channel Islands 664 48 600
Sint Maarten 645 22 549
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 513 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 502 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 423
Gibraltar 391 0 342
Saint Martin 383 8 273
Eritrea 375 0 341
Mauritius 367 10 343
Curaçao 364 1 148
Isle of Man 340 24 315
Mongolia 313 0 305
Bhutan 280 0 210
Cambodia 277 0 275
Monaco 212 2 174
Cayman Islands 211 1 208
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 118 1 113
Caribbean Netherlands 106 1 24
Antigua and Barbuda 101 3 92
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
St. Barth 48 0 25
Macau 46 0 46
Fiji 32 2 28
Dominica 30 0 24
Timor-Leste 28 0 31
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Grenada 24 0 24
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:204916