Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,550
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Hà Nội đóng cửa tất cả quán cà phê đến hết ngày 5/4

P.V (t/h) 18:25 | 25/03/2020

Chủ tịch UBND TP. Hà Nội chỉ đạo: Tất cả quán cà phê, quán bar, nhà hàng, tập gym phải dừng toàn bộ, không kể nội thành, ngoại thành.

Chiều 25/3, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Đức Chung chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 thành phố Hà Nội. Ông Chung yêu cầu các cửa hàng dịch vụ không thiết yếu, trừ các cửa hàng xăng dầu bán lẻ, thuốc chữa bệnh, rau củ quả, lương thực thực phẩm, còn lại đều phải đóng cửa đến hết ngày 5/4.

Thành phố quyết định chỉ để 20% các phương tiện vận tải công cộng hoạt động, chủ yếu phục vụ công chức, viên chức đi làm. Khuyến cáo người dân không nên đi xe công cộng.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

“Tất cả mọi người nên ở nhà, trừ việc ra ngoài mua lương thực thực phẩm. Tất cả quán cà phê, quán bar, nhà hàng, tập gym phải dừng toàn bộ, không kể nội thành, ngoại thành. Các nơi làm việc phải đo thân nhiệt và khử khuẩn”, ông Chung chỉ đạo.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Ông Chung cũng cho rằng, mọi người ra đường phải giữ khoảng cách từ 2 – 3 mét và phải đeo khẩu trang để phòng chống lây nhiễm COVID-19. Ông Chung cho rằng, chỉ có sự tham gia của tất cả người dân, với ý thức bảo vệ cho mình, gia đình mình, cộng đồng, trách nhiệm với đất nước mới chiến thắng được dịch bệnh.

"Nếu vẫn còn tụ tập, vẫn còn uống cà phê thì nguy cơ lây lan nhanh", ông Chung nói. Ông Chung nhắc lại ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, một hai tuần tới là thời gian quyết định có chiến thắng dịch bệnh hay không. Nếu phong tỏa được toàn bộ và hạn chế nguồn lây thì mới đảm bảo được an toàn.

"Nếu không thì con đường an toàn của chúng ta sẽ hẹp lại", ông Chung nói.

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1068

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

941

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

30.701.291

CA NHIỄM

956.498

CA TỬ VONG

22.341.396

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 347
Hà Nội 161 0 153
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 21
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 4
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hoà Bình 6 0 6
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 2
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 2
Đồng Nai 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 6.925.941 203.171 4.191.894
India 5.308.014 85.625 4.208.431
Brazil 4.497.434 135.857 3.789.139
Russia 1.091.186 19.195 901.207
Peru 756.412 31.283 600.795
Colombia 750.471 23.850 621.521
Mexico 688.954 72.803 492.192
Spain 659.334 30.495 0
South Africa 657.627 15.857 586.844
Argentina 613.658 12.656 467.286
Chile 442.827 12.199 415.981
France 428.696 31.249 91.574
Iran 416.198 23.952 355.505
United Kingdom 385.936 41.732 0
Bangladesh 345.805 4.881 252.335
Saudi Arabia 328.720 4.430 308.352
Iraq 311.690 8.408 245.305
Pakistan 305.031 6.415 292.044
Turkey 299.810 7.377 264.805
Italy 294.932 35.668 216.807
Philippines 279.526 4.830 208.790
Germany 271.244 9.464 243.000
Indonesia 236.519 9.336 170.774
Israel 179.071 1.196 130.024
Ukraine 172.712 3.516 76.754
Canada 141.911 9.205 123.723
Bolivia 130.051 7.550 88.457
Ecuador 124.129 11.044 97.063
Qatar 122.917 209 119.822
Romania 110.217 4.360 88.235
Kazakhstan 107.199 1.671 101.822
Dominican Republic 106.732 2.034 80.179
Panama 104.879 2.229 79.093
Egypt 101.772 5.733 87.958
Belgium 99.649 9.937 18.908
Kuwait 98.528 580 88.776
Morocco 97.264 1.755 76.690
Oman 91.753 818 84.648
Netherlands 90.047 6.273 0
Sweden 88.237 5.865 0
China 85.269 4.634 80.464
Guatemala 84.344 3.076 73.748
United Arab Emirates 83.433 403 72.790
Japan 77.494 1.482 69.899
Poland 77.328 2.270 63.312
Belarus 75.230 773 73.098
Honduras 70.611 2.146 21.149
Ethiopia 67.515 1.072 27.638
Portugal 67.176 1.894 45.053
Venezuela 65.174 530 54.218
Bahrain 63.879 220 56.700
Costa Rica 62.374 686 23.160
Nepal 61.593 390 43.820
Singapore 57.543 27 57.071
Nigeria 56.956 1.094 48.305
Uzbekistan 50.253 419 46.527
Algeria 49.413 1.659 34.818
Switzerland 49.283 2.045 40.500
Armenia 46.910 926 42.369
Czech Republic 46.262 495 23.858
Ghana 45.760 295 44.973
Moldova 45.648 1.186 33.734
Kyrgyzstan 45.335 1.063 41.484
Afghanistan 38.919 1.437 32.576
Azerbaijan 38.894 572 36.424
Kenya 36.724 646 23.709
Austria 36.661 763 28.451
Palestine 34.401 250 23.333
Serbia 32.757 739 31.411
Ireland 32.271 1.792 23.364
Paraguay 32.127 611 16.921
Lebanon 27.518 281 10.739
El Salvador 27.346 808 20.847
Australia 26.885 844 23.962
Libya 26.438 418 14.207
Bosnia Herzegovina 24.897 752 17.365
South Korea 22.893 378 19.970
Denmark 21.847 635 17.110
Cameroon 20.371 416 19.124
Ivory Coast 19.200 120 18.392
Bulgaria 18.733 753 13.510
Macedonia 16.417 683 13.732
Hungary 16.111 669 4.240
Madagascar 15.971 217 14.587
Greece 14.738 327 3.804
Senegal 14.645 301 11.051
Croatia 14.513 244 12.169
Zambia 14.022 329 13.207
Sudan 13.535 836 6.759
Norway 12.769 267 10.371
Albania 12.073 353 6.831
Congo [DRC] 10.456 268 9.863
Guinea 10.231 63 9.660
Namibia 10.207 108 7.947
Malaysia 10.147 129 9.264
French Guiana 9.659 65 9.298
Maldives 9.568 33 8.077
Tajikistan 9.259 73 8.026
Finland 8.858 339 7.700
Gabon 8.696 53 7.848
Haiti 8.600 221 6.363
Tunisia 8.570 133 2.342
Luxembourg 7.718 124 6.703
Montenegro 7.711 133 4.997
Zimbabwe 7.647 224 5.883
Mauritania 7.361 161 6.882
Mozambique 6.264 40 3.502
Slovakia 6.256 39 3.390
Malawi 5.716 179 4.026
Uganda 5.594 61 2.544
Djibouti 5.403 61 5.333
Swaziland 5.215 103 4.478
Cape Verde 5.141 50 4.548
Cuba 5.004 111 4.249
Equatorial Guinea 5.002 83 4.509
Hong Kong 4.997 103 4.696
Democratic Republic Congo Brazzaville 4.980 89 3.887
Nicaragua 4.961 147 2.913
Central African Republic 4.786 62 1.830
Suriname 4.691 96 4.280
Rwanda 4.671 25 2.845
Myanmar 4.621 75 1.130
Jamaica 4.571 55 1.264
Jordan 4.344 29 2.511
Slovenia 4.195 140 2.939
Angola 3.848 147 1.443
Syria 3.731 168 918
Trinidad and Tobago 3.651 60 1.586
Lithuania 3.565 87 2.181
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.500 59 3.338
Gambia 3.485 108 1.973
Aruba 3.460 23 2.128
Guadeloupe 3.426 26 837
Somalia 3.390 98 2.812
Georgia 3.306 19 1.481
Sri Lanka 3.281 13 3.060
Réunion 3.194 15 1.794
Bahamas 3.177 69 1.626
Mali 2.991 128 2.332
Estonia 2.814 64 2.357
Malta 2.634 17 1.996
South Sudan 2.609 49 1.290
Botswana 2.567 13 624
Guinea-Bissau 2.303 39 1.127
Benin 2.280 40 1.950
Iceland 2.230 10 2.112
Sierra Leone 2.153 72 1.649
Guyana 2.102 62 1.314
Yemen 2.024 585 1.221
Uruguay 1.890 46 1.603
New Zealand 1.811 25 1.719
Burkina Faso 1.797 56 1.173
Togo 1.640 41 1.251
Belize 1.590 20 812
Cyprus 1.565 22 1.282
Andorra 1.564 53 1.164
Latvia 1.498 36 1.248
Lesotho 1.390 33 754
Liberia 1.334 82 1.214
Niger 1.183 69 1.104
Chad 1.147 81 966
Martinique 1.122 18 98
French Polynesia 1.111 2 873
Vietnam 1.068 35 941
Sao Tome and Principe 908 15 873
San Marino 723 42 669
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 667 5 567
Channel Islands 644 48 575
Sint Maarten 574 20 488
Papua New Guinea 516 6 232
Tanzania 509 21 183
Taiwan 506 7 479
Burundi 473 1 374
Comoros 470 7 449
Faeroe Islands 430 0 412
Mauritius 366 10 338
Eritrea 364 0 305
Gibraltar 346 0 315
Isle of Man 339 24 312
Saint Martin 330 6 206
Mongolia 311 0 302
Cambodia 275 0 274
Bhutan 258 0 186
Curaçao 228 1 83
Cayman Islands 208 1 204
Monaco 191 1 152
Barbados 185 7 172
Bermuda 178 9 164
Brunei 145 3 141
Seychelles 141 0 136
Liechtenstein 112 1 108
Antigua and Barbuda 95 3 92
British Virgin Islands 69 1 48
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
Caribbean Netherlands 36 1 17
Fiji 32 2 26
Timor-Leste 27 0 26
Saint Lucia 27 0 26
New Caledonia 26 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
St. Barth 23 0 16
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Saint Pierre Miquelon 11 0 5
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:198298