Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,920 55,400
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.29 0.28 0.46%

Gỡ bỏ giãn cách trên phương tiện vận tải xuất phát từ Đà Nẵng từ 14h ngày 13/9

VÂN SƠN 13:37 | 13/09/2020

Bộ Giao thông vận tải (GTVT) vừa có công văn số 9115/BGTVT yêu cầu gỡ bỏ quy định giãn cách trên các phương tiện vận tải hành khách xuất phát từ Đà Nẵng từ 14h ngày 13/9.

Bộ GTVT yêu cầu Tổng cục Đường bộ Việt Nam; các Cục: Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam; Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Giao thông và xây dựng Lào Cai khẩn trương thực hiện công văn này.

Công văn này triển khai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng chống dịch COVID-19 ngày 11/9/2020; căn cứ tình hình dịch COVID-19 về cơ bản Việt Nam đã kiểm soát tốt dịch bệnh trên phạm vi toàn quốc; nhằm tháo gỡ khó khăn, khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải và vẫn đảm bảo hạn chế nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh COVID-19 cho người điều khiển, tiếp viên, nhân viên phục vụ và hành khách khi tham gia giao thông trên phương tiện vận tải hành khách đi/đến Đà Nẵng.

Bộ GTVT yêu cầu gỡ bỏ quy định giãn cách trên các phương tiện vận tải. Ảnh: TTXVN.
Bộ GTVT yêu cầu gỡ bỏ quy định giãn cách trên các phương tiện vận tải. Ảnh: TTXVN.

Cụ thể, Bộ GTVT yêu cầu các đơn vị gỡ bỏ quy định về giãn cách hành khách trên các xe buýt, taxi, xe chở khách, tàu hỏa, máy bay, tàu thủy...; tiếp tục thực hiện tốt "Thông điệp 5K" của Bộ Y tế là khẩu trang, khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập và khai bảo y tế.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đặc biệt, các đơn vị tập trung chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các biện pháp đảm bảo phòng chống dịch COVID-19 trên các phương tiện giao thông công cộng: Đeo khẩu trang đúng cách tại các khu vực công cộng (nhà ga, bến tàu, bến xe...) và trên phương tiện vận tải hành khách trong suốt hành trình; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại khu vực công cộng và xếp hàng khi tham gia giao thông; đồng thời, yêu cầu hành khách khai báo y tế bắt buộc trước chuyến đi: Thực hiện khai báo y tế trên App NCOVI; khuyến cáo hành khách cài đặt và bật ứng dụng BlueZone (tại địa chỉ https://www.bluezone.gov.vn) để được cảnh báo.

(Nguồn: TTXVN/Baotintuc)

Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19

VIỆT NAM

1069

CA NHIỄM

35

CA TỬ VONG

999

CA PHỤC HỒI

THẾ GIỚI

33.058.718

CA NHIỄM

998.747

CA TỬ VONG

24.411.772

CA PHỤC HỒI

Nơi khởi bệnh Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 161 0 160
Quảng Nam 101 3 96
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 35
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 15
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Quảng Ngãi 7 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 3
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 6 0 5
Hoà Bình 6 0 6
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Cần Thơ 5 0 3
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Thanh Hoá 3 0 2
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Bình Dương 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Quốc Gia Nhiễm bệnh Tử vong Phục hồi
United States 7.287.561 209.177 4.524.108
India 5.992.532 94.534 4.941.627
Brazil 4.718.115 141.441 4.050.837
Russia 1.143.571 20.225 940.150
Colombia 806.038 25.296 700.112
Peru 800.142 32.142 657.836
Spain 735.198 31.232 0
Mexico 726.431 76.243 521.241
Argentina 702.484 15.543 556.489
South Africa 669.498 16.376 601.818
France 527.446 31.700 94.891
Chile 455.979 12.591 430.259
Iran 443.086 25.394 372.051
United Kingdom 429.277 41.971 0
Bangladesh 357.873 5.129 268.777
Iraq 345.969 8.935 276.918
Saudi Arabia 332.790 4.655 316.405
Turkey 312.966 7.929 274.514
Pakistan 310.275 6.457 295.613
Italy 308.104 35.818 223.693
Philippines 301.256 5.284 232.906
Germany 285.025 9.532 249.500
Indonesia 271.339 10.308 199.403
Israel 227.100 1.441 157.537
Ukraine 195.504 3.903 86.873
Canada 151.671 9.262 130.328
Ecuador 133.981 11.273 102.852
Bolivia 133.592 7.828 93.406
Qatar 124.850 214 121.738
Romania 121.235 4.687 97.554
Morocco 115.241 2.041 94.150
Belgium 112.803 9.974 19.246
Dominican Republic 110.957 2.093 85.220
Panama 110.108 2.323 86.796
Netherlands 108.631 6.366 0
Kazakhstan 107.723 1.699 102.666
Kuwait 103.199 597 94.211
Egypt 102.736 5.869 94.374
Oman 95.907 885 86.765
Sweden 90.923 5.880 0
United Arab Emirates 90.618 411 79.676
Guatemala 89.702 3.213 78.284
Poland 85.980 2.424 67.326
China 85.351 4.634 80.541
Japan 81.055 1.540 74.151
Belarus 77.289 813 74.046
Honduras 74.548 2.288 26.088
Portugal 72.939 1.944 47.380
Ethiopia 72.700 1.165 30.029
Costa Rica 72.049 828 27.760
Venezuela 71.940 600 61.528
Nepal 71.821 467 53.013
Bahrain 68.775 239 62.252
Czech Republic 63.294 591 30.936
Nigeria 58.198 1.106 49.722
Singapore 57.685 27 57.359
Uzbekistan 54.953 454 51.458
Switzerland 51.864 2.064 42.600
Algeria 50.914 1.711 35.756
Moldova 50.534 1.279 37.440
Armenia 49.072 948 43.576
Kyrgyzstan 46.251 1.063 42.453
Ghana 46.222 299 45.417
Austria 42.214 787 33.154
Azerbaijan 39.895 585 37.523
Afghanistan 39.192 1.453 32.635
Palestine 38.253 285 27.704
Paraguay 37.922 782 21.757
Kenya 37.871 689 24.581
Lebanon 35.242 340 15.434
Ireland 34.560 1.802 23.364
Serbia 33.312 746 31.536
Libya 31.828 499 17.832
El Salvador 28.415 826 22.643
Australia 27.040 872 24.573
Bosnia Herzegovina 26.797 820 19.746
Denmark 26.213 648 19.350
South Korea 23.611 401 21.248
Hungary 23.077 730 5.099
Cameroon 20.735 418 19.440
Bulgaria 19.997 789 14.160
Ivory Coast 19.600 120 19.122
Macedonia 17.483 722 14.516
Greece 17.228 376 9.989
Madagascar 16.257 229 14.922
Croatia 16.007 269 14.405
Senegal 14.869 306 12.028
Zambia 14.612 332 13.727
Tunisia 14.392 191 5.032
Norway 13.627 270 11.190
Sudan 13.606 836 6.764
Albania 13.153 375 7.397
Namibia 10.918 120 8.749
Malaysia 10.769 133 9.785
Congo [DRC] 10.593 271 10.093
Guinea 10.512 65 9.836
Montenegro 10.197 158 6.368
Maldives 10.045 34 8.754
Myanmar 9.991 198 2.681
French Guiana 9.863 65 9.500
Tajikistan 9.605 75 8.385
Finland 9.577 343 7.850
Gabon 8.728 54 7.934
Haiti 8.723 227 6.551
Slovakia 8.600 44 4.098
Luxembourg 8.311 124 6.976
Jordan 8.061 43 4.131
Zimbabwe 7.803 227 6.067
Mozambique 7.757 54 4.769
Mauritania 7.462 161 7.070
Uganda 7.364 71 3.647
Jamaica 5.854 88 1.624
Malawi 5.766 179 4.185
Cape Verde 5.701 56 5.018
Swaziland 5.419 108 4.802
Cuba 5.412 120 4.732
Djibouti 5.409 61 5.340
Slovenia 5.191 146 3.457
Nicaragua 5.073 149 2.913
Hong Kong 5.060 105 4.777
Equatorial Guinea 5.028 83 4.740
Democratic Republic Congo Brazzaville 5.005 89 3.887
Georgia 4.960 28 1.819
Suriname 4.831 102 4.620
Rwanda 4.811 29 3.091
Central African Republic 4.806 62 1.840
Angola 4.672 171 1.639
Guadeloupe 4.487 42 2.199
Trinidad and Tobago 4.312 70 2.185
Lithuania 4.295 89 2.319
Syria 4.038 188 1.048
Aruba 3.832 25 2.829
Bahamas 3.790 89 1.999
Réunion 3.685 11 2.819
Somalia 3.588 99 2.943
Gambia 3.555 110 2.034
Mayotte 3.541 40 2.964
Thailand 3.523 59 3.367
Sri Lanka 3.349 13 3.186
Estonia 3.165 64 2.499
Mali 3.080 130 2.410
Malta 2.958 31 2.304
Botswana 2.921 16 701
Guyana 2.725 74 1.535
South Sudan 2.676 49 1.290
Iceland 2.601 10 2.156
Benin 2.325 40 1.960
Guinea-Bissau 2.324 39 1.549
Sierra Leone 2.208 72 1.679
Yemen 2.030 587 1.260
Uruguay 1.998 47 1.716
Burkina Faso 1.973 56 1.264
Andorra 1.836 53 1.263
New Zealand 1.833 25 1.749
Belize 1.825 24 1.165
Togo 1.736 46 1.319
Cyprus 1.684 22 1.369
Latvia 1.654 36 1.304
French Polynesia 1.579 6 1.335
Lesotho 1.558 35 797
Liberia 1.338 82 1.221
Martinique 1.290 20 98
Niger 1.194 69 1.107
Chad 1.177 83 1.005
Vietnam 1.069 35 999
Sao Tome and Principe 911 15 883
San Marino 727 42 676
Diamond Princess 712 13 651
Turks and Caicos 681 5 620
Channel Islands 656 48 600
Sint Maarten 633 22 532
Papua New Guinea 532 7 516
Taiwan 510 7 480
Tanzania 509 21 183
Burundi 485 1 472
Comoros 478 7 458
Faeroe Islands 460 0 417
Eritrea 375 0 341
Gibraltar 372 0 335
Saint Martin 367 8 273
Mauritius 367 10 343
Isle of Man 340 24 314
Curaçao 337 1 134
Mongolia 313 0 303
Cambodia 276 0 274
Bhutan 271 0 205
Cayman Islands 210 1 207
Monaco 210 2 169
Barbados 190 7 178
Bermuda 181 9 167
Brunei 146 3 142
Seychelles 143 0 140
Liechtenstein 117 1 110
Antigua and Barbuda 98 3 92
Caribbean Netherlands 85 1 21
British Virgin Islands 71 1 62
Saint Vincent and the Grenadines 64 0 64
Macau 46 0 46
St. Barth 45 0 25
Fiji 32 2 28
Timor-Leste 27 0 27
Saint Lucia 27 0 27
New Caledonia 27 0 26
Grenada 24 0 24
Dominica 24 0 18
Laos 23 0 22
Saint Kitts and Nevis 19 0 17
Saint Pierre Miquelon 16 0 6
Greenland 14 0 14
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 13 1 12
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2 0
Anguilla 3 0 3
Dữ liệu trên được thống kê theo nguồn https://corona.kompa.ai/, https://ncov.moh.gov.vn/
Từ khóa:
id news:212300