Vàng Mua Bán
SJC HN 60,750 62,420
SJC HCM 60,750 62,400
DOJI AVPL / HN 59,800 61,900
DOJI AVPL / HCM 59,800 61,900
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,832.90 27,103.94
GBP 29,688.81 29,988.70
JPY 212.27 214.41
Chứng khoán
VNIndex 841.46 1.42 0.17%
HNX 112.78 -0.57 -0.51%
UPCOM 56.12 0.06 0.11%

Giá vàng trong nước và thế giới tăng nhẹ

PHƯỢNG LÊ 08:55 | 16/07/2020

Cập nhật giá vàng sáng 16/7 ghi nhận tăng từ 30.000-180.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng cũng tăng gần 2 USD và nâng mức giao dịch lên 1.809 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 9h sáng nay 16/7, giá vàng SJC niêm yết ở mức 50,28 triệu đồng/lượng (mua vào) và 50,67 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, tăng 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 90.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua. 

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 50,35 - 50,60 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 50.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều 15/7.

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 49,91 - 50,51 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 180.000 đồng/lượng cả 2 chiều bán ra so với phiên chiều qua. 

Ở một vài ngân hàng như SacomBank niêm yết giá vàng ở mức 48 - 50,80 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại TPBank, giá vàng được niêm yết ở mức 50,36 - 50,61 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so chiều qua (15/7).

Trong ngắn hạn, người đầu tư cần phải cân nhắc vì sẽ có nhiều biến động và giá vàng rất khó đoán. Hiện tại dù vàng đang đi lên, tuy nhiên giá cổ phiếu cũng tăng mạnh, nghĩa là tài sản rủi ro và tài sản trú ẩn rủi ro đều tăng.

Sẽ có rất nhiều yếu tố tác động đến giá vàng trong nước. Dù cùng xu hướng nhưng vàng trong nước lại không hoàn toàn chạy theo giá vàng trên thế giới. Nên các nhà đầu cơ lúc này nên coi vàng là một loại tài sản trú ẩn rủi ro.

Giá vàng trong nước và thế giới tăng nhẹ

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.809,9 USD/ounce, tăng 0,09% tương đương 1,9 USD trong vòng 24h qua.           

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 50,75 triệu đồng/lượng, cao hơn 80.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC. 

Giá vàng thế giới được củng cố bởi tâm lí bất an về các trường hợp nhiễm COVID-19 trên toàn cầu và nhu cầu trú ẩn tài sản tăng cao.

Ông Jeffrey Halley, nhà phân tích thị trường cao cấp tại công ty tư vấn đầu tư OANDA, cho biết nhu cầu về vàng dường như đang tăng mạnh mỗi khi giá kim loại quý này trở lại quanh ngưỡng 1.800 USD/ounce. Các nhà đầu tư đang chuyển sang vàng để phòng ngừa rủi ro từ dịch COVID-19, đặc biệt sau khi bang California của Mỹ tái áp đặt các biện pháp giãn cách xã hội.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo dịch COVID-19 sẽ trở nên tồi tệ hơn nếu các quốc gia không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt, vì số người nhiễm đã vượt qua 13 triệu.

Theo Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng của nước này trong tháng 6 tăng 0,6% sau khi giảm 0,1% trong tháng 5. Mức tăng của tháng vừa qua cao hơn so với mức dự báo tăng 0,5% của các chuyên gia.

Lạm phát tăng ngay lập tức đẩy giá vàng tăng trở lại và đang bù đắp mức suy giảm trong phiên liền trước do áp lực chốt lời sau khi mặt hàng này leo lên mức cao nhất trong 9 năm.

Nhiều dự báo gần đây cho rằng, việc các nước bơm một lượng tiền khổng lồ vào các thị trường không sớm thì muộn cũng sẽ đẩy lạm phát lên cao và qua đó tác động tích cực lên giá vàng.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC HÔM NAY NGÀY 16/7 (Đơn vị: đồng/chỉ)
 Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 5.028.000 5.065.000
  PNJ 5.030.000 5.060.000
  DOJI 5.034.000 5.059.000
  Phú Quý 5.030.000 5.060.000
Hà Nội SJC 5.028.000 5.067.000
  PNJ 5.030.000 5.060.000
  DOJI 5.035.000 5.060.000
  Bảo Tín Minh Châu 5.025.000 5.052.000
  Phú Quý 5.035.000 5.060.000
Đà Nẵng SJC 5.028.000 5.067.000
  PNJ 5.030.000 5.060.000
  DOJI 5.028.000 5.067.000
Nha Trang SJC 5.027.000 5.067.000
Cà Mau SJC 5.028.000 5.067.000
Huế SJC 5.025.000 5.068.000
Bình Phước SJC 5.026.000 5.067.000
Miền Tây SJC 5.028.000 5.065.000
Biên Hòa SJC 5.028.000 5.065.000
Quãng Ngãi SJC 5.028.000 5.065.000
Long Xuyên SJC 5.030.000 5.070.000
Bạc Liêu SJC 5.028.000 5.067.000
Quy Nhơn SJC 5.026.000 5.067.000
Phan Rang SJC 5.026.000 5.067.000
Hạ Long SJC 5.026.000 5.067.000
Quảng Nam SJC 5.026.000 5.067.000
Cần Thơ PNJ 5.030.000 5.060.000
Từ khóa:
id news:207153