Vàng Mua Bán
SJC HN 54,880 56,940
SJC HCM 54,880 56,920
DOJI AVPL / HN 55,600 56,600
DOJI AVPL / HCM 55,300 56,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,688.30 26,957.88
GBP 29,514.84 29,812.97
JPY 209.43 211.55
Chứng khoán
VNIndex 848.64 -6.41 -0.76%
HNX 115.46 -1.41 -1.22%
UPCOM 56.86 0.08 0.14%

Giá vàng trong nước và thế giới diễn biến ngược chiều

PHƯỢNG LÊ 08:53 | 04/07/2020

Cập nhật giá vàng sáng ngày 4/7 tăng từ 50.000-240.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng quay đầu giảm nhẹ 1,2 USD và hạ mức giao dịch xuống còn 1.775 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 9h sáng nay (4/7), giá vàng SJC niêm yết ở mức 49,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 49,88 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, tăng 240.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 220.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 49,45 - 49,70 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 50.000 đồng ở chiều mua vào và 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều ngày 3/7. 

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 49,21 - 49,81 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 150.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua. 

Ở một vài ngân hàng như SacomBank niêm yết giá vàng ở mức 49,50 - 49,95 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại TPbank, giá vàng được niêm yết ở mức 49,50 - 49,76 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so chiều qua (3/7).

Bán ra lúc này để chốt giá cao, hay giữ vàng chờ xác lập đỉnh kỷ lục mới rồi hãy bán là điều mà những nhà đầu tư đang giữ vàng phân vân. Rất nhiều dự đoán từ các tổ chức tài chính, các kênh truyền thông thế giới, các chuyên gia toàn cầu cho rằng giá có khả năng tăng, một số ít tiên đoán giá sẽ giảm nhẹ.

Giá vàng trong nước và thế giới diễn biến ngược chiều

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.775,4 USD/ounce, giảm 0,05% tương đương 1,2 USD trong vòng 24h qua.        

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 49,83 triệu đồng/lượng, thấp hơn 50.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá vàng thế giới tăng trở lại chủ yếu sau khi chịu áp lực chốt lời trong phiên liền trước và đồng USD giảm là các yếu tố cơ bản vẫn hỗ trợ mặt hàng kim loại quý. 

Trong khi đó, dịch COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia, buộc nhiều khu vực phải hoãn kế hoạch mở của trở lại nền kinh tế. 

Báo cáo của Bộ Thương mại Mỹ công bố hôm 2/7 cho thấy, thâm hụt thương mại nước này đã tăng 9,7% lên 54,6 tỷ USD, cao hơn dự báo hồi tháng 5 của các chuyên gia kinh tế.

Thâm hụt thương mại tăng chủ yếu do hoạt động xuất khẩu giảm mạnh vì tác động của dịch COVID-19. Theo đó, kim ngạch xuất khẩu đã giảm 4,4% xuống còn 144,5 tỷ USD, mức thấp nhất kể từ tháng 11/2009.

Trong khi đó, kinh tế Mỹ đã ghi nhận thêm 4,8 triệu việc làm ở tháng 6 trong bối cảnh các doanh nghiệp trên toàn quốc rục rịch mở cửa trở lại. 

Theo số liệu từ Bộ Lao động Mỹ công bố cùng ngày, trong tháng này, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm hơn 2% xuống còn 11,1%.

Một báo cáo khác của Bộ Lao động Mỹ cũng cho biết, trong tuần qua đã có thêm 1,43 triệu người nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu, giảm nhẹ so với tuần trước đó.

BẢNG GIÁ VÀNG HÔM NAY NGÀY 4/7 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 4.950.000 4.988.000
  PNJ 4.950.000 4.985.000
  DOJI 4.955.000 4.985.000
  Phú Quý 4.950.000 4.980.000
Hà Nội SJC 4.950.000 4.990.000
  PNJ 4.950.000 4.985.000
  DOJI 4.945.000 4.970.000
  Bảo Tín Minh Châu 4.950.000 4.970.000
  Phú Quý 4.948.000 4.972.000
Đà Nẵng SJC 4.950.000 4.990.000
  PNJ 4.950.000 4.985.000
  DOJI 4.945.000 4.978.000
Nha Trang SJC 4.949.000 4.990.000
Cà Mau SJC 4.950.000 4.990.000
Huế SJC 4.947.000 4.991.000
Bình Phước SJC 4.948.000 4.990.000
Miền Tây SJC 4.950.000 4.988.000
Biên Hòa SJC 4.950.000 4.988.000
Quãng Ngãi SJC 4.950.000 4.988.000
Long Xuyên SJC 4.952.000 4.993.000
Bạc Liêu SJC 4.950.000 4.990.000
Quy Nhơn SJC 4.948.000 4.990.000
Phan Rang SJC 4.948.000 4.990.000
Hạ Long SJC 4.948.000 4.990.000
Quảng Nam SJC 4.948.000 4.990.000
Cần Thơ PNJ 4.950.000 4.985.000
Từ khóa:
id news:206237