Vàng Mua Bán
SJC HN 49,500 49,900
SJC HCM 49,500 49,880
DOJI AVPL / HN 49,570 49,720
DOJI AVPL / HCM 49,580 49,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,080.00 23,110.00
EUR 25,413.31 25,670.01
GBP 28,190.27 28,475.02
JPY 208.65 210.76
Chứng khoán
VNIndex 847.61 5.23 0.62%
HNX 111.55 -0.06 -0.05%
UPCOM 55.89 -0.16 -0.29%

Giá vàng trong nước và cả thế giới bật tăng trở lại

PHƯỢNG LÊ 08:32 | 26/05/2020

Giá vàng trong nước sáng 26/5 tăng 50.000-100.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch gần mức 1.733 USD/ounce, tăng 5,2 USD.

Ghi nhận lúc 8h, giá vàng hôm nay 26/5 được Công ty SJC tại TP.HCM niêm yết ở mức 48,50 triệu đồng/lượng mua vào và 48,92 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 50.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào - bán ra so với chiều hôm qua (25/5). Chênh lệch giá mua - bán hiện là 420.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 48,50 - 48,80 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chiều hôm qua. Chênh lệch giá mua - bán vẫn là 300.000 đồng/lượng

Thương hiệu vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu tính đến đầu giờ sáng nay tiếp tục giữ nguyên mức giá ở chiều mua vào và bán ra so với chiều hôm qua, hiện đứng ở mức 47,66-48,26 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Giá vàng SJC ở một vài ngân hàng như Sacombank niêm yết giá vàng ở mức 45-48,90 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại TPBank giá vàng được niêm yết ở mức 48,45-48,81 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng ở chiều mua vào và giảm 50.000 đồng ở chiều bán ra so với chiều hôm qua (25/5).

Với những diễn biến khó lường và không đi theo xu hướng của giá vàng trong nước có thể gây ảnh hưởng đến việc nhà đầu tư suy đoán chiều đi của kim loại quý này, cho nên thời điểm này chưa thích hợp để đầu tư vàng. 

Giá vàng trong nước và cả thế giới bật tăng trở lại

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang ở ngưỡng 1.733 USD/ounce, tăng 0,3% tương đương 5,2 USD/ounce trong vòng 24h qua.    

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, 1 USD = 23.390 VND, giá vàng thế giới tương đương 48,80 triệu đồng/lượng, thấp hơn 120.000 đồng/lượng so với giá bán vàng SJC.

Tước đó, giá vàng liên tục giảm trước thông tin trên thế giới tiếp tục có những nước điều chế được vaccine phòng bệnh COVID-19.

Công ty Công nghệ sinh học CanSino (Trung Quốc) công bố mới đây đã tạo ra phản ứng miễn dịch chống lại nCoV sau thử nghiệm vắc xin Ad5-nCoV ở 108 người. Đây là một trong những công ty đầu tiên thử nghiệm vắc xin ở người. Các nhà nghiên cứu dự kiến thử nghiệm lâm sàng giai đoạn hai với 500 tình nguyện viên.

Mặc dù sau những thông tin trên nhà đầu tư đã hạn chế đầu cơ vàng. Tuy nhiên, giá vàng vẫn ở mức cao bởi thị trường vẫn đang gặp khó khi mà hàng loạt doanh nghiệp lớn tại Mỹ đang đệ đơn xin phá sản. Tại thời điểm này, nhà đầu tư đang chờ đợi những thông tin rõ ràng hơn để có hướng đầu tư hay rời khỏi vàng.

Các quốc gia châu Á, những biện pháp phong tỏa được nới lỏng do đó, nhu cầu về vàng cũng tăng trở lại.

Ông Sean Lusk, giám đốc bảo hiểm rủi ro thương mại tại Walsh Trading nhận xét, vàng đang được hỗ trợ bởi những bất ổn từ căng thẳng mới trong quan hệ Mỹ - Trung Quốc.

BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 26/5 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 4.850.000 4.890.000
  PNJ 4.845.000 4.880.000
  DOJI 4.845.000 4.880.000
  Phú Quý 4.852.000 4.882.000
Hà Nội SJC 4.850.000 4.892.000
  PNJ 4.845.000 4.880.000
  DOJI 4.850.000 4.880.000
  Bảo Tín Minh Châu 4.852.000 4.878.000
  Phú Quý 4.852.000 4.882.000
Đà Nẵng SJC 4.850.000 4.892.000
  PNJ 4.845.000 4.880.000
  DOJI 4.850.000 4.885.000
Nha Trang SJC 4.849.000 4.892.000
Cà Mau SJC 4.850.000 4.892.000
Bình Dương SJC 4.848.000 4.892.000
Huế SJC 4.847.000 4.893.000
Bình Phước SJC 4.848.000 4.892.000
Miền Tây SJC 4.850.000 4.890.000
Biên Hòa SJC 4.850.000 4.890.000
Quãng Ngãi SJC 4.850.000 4.890.000
Long Xuyên SJC 4.852.000 4.895.000
Bạc Liêu SJC 4.850.000 4.892.000
Quy Nhơn SJC 4.848.000 4.892.000
Hậu Giang SJC 4.848.000 4.892.000
Phan Rang SJC 4.848.000 4.892.000
Hạ Long SJC 4.848.000 4.892.000
Quảng Nam SJC 4.848.000 4.892.000
Cần Thơ PNJ 4.845.000 4.880.000
Từ khóa:
id news:203002