Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 55,100 55,600
DOJI AVPL / HCM 55,100 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,453.31 26,720.52
GBP 29,024.54 29,317.72
JPY 212.05 214.19
Chứng khoán
VNIndex 905.21 1.23 0.14%
HNX 132.93 1.2 0.9%
UPCOM 61.52 -0.26 -0.42%

Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 60.000 đồng/lượng

PHƯỢNG LÊ 08:39 | 17/06/2020

Cập nhật giá vàng sáng 17/6 tăng, giảm trái chiều từ 50.000-130.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng giảm nhẹ 1 USD và hạ mức giao dịch xuống còn 1.726,1 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 8h30 sáng nay (17/6), giá vàng SJC niêm yết ở mức 48,32 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,69 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, giảm 60.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 50.000 đồng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua. Chênh lệch giá bán vàng đang cao hơn giá mua 370.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 48,45 - 48,60 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 50.000 đồng ở chiều mua vào và giữ nguyên giá ở chiều bán ra so với chiều qua. Chênh lệch giá mua - bán thu hẹp còn 150.000 đồng/ượng.

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 47,81- 48,41 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), tăng 130.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua. 

Ở một vài ngân hàng như TPBank niêm yết giá vàng ở mức 48,40 - 48,41 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại SCB, giá vàng được niêm yết ở mức 48,37 - 48,57 triệu đồng (mua vào-bán ra), giảm 30.000 đồng ở chiều mua vào và 70.000 đồng ở chiều bán ra so chiều hôm qua (16/6).

Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 60.000 đồng/lượng

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.726,1 USD/ounce, tăng 0,06% tương đương 1 USD trong vòng 24h qua.         

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 48,47 triệu đồng/lượng, thấp hơn 220.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá vàng cũng đang nhận được rất nhiều yếu tố hỗ trợ cho đà tăng trong các ngày tới. Trong đó có những lo ngại về làn sóng lây nhiễm COVID-19 thứ hai và bất ổn địa chính trị gia tăng. 

Bên cạnh đó, giá vàng còn được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu. Dữ liệu mới nhất cho thấy chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh USD so với rổ 6 loại tiền tệ chính hiện đứng ở mức 97,16 điểm, giảm 0,17%.

Theo ghi nhận chiều 16/6, thế giới có hơn 8,1 triệu ca nhiễm và hơn 439.000 người chết do COVID-19, trong đó Mỹ là vùng dịch lớn nhất thế giới với 2.182.950 ca nhiễm và 118.283 ca tử vong, tăng lần lượt 21.584 và 434 ca trong 24 giờ qua. Các ca nhiễm mới COVID-19 tại nhiều bang của Mỹ, bao gồm cả 2 bang đông dân nhất là Texas và Florida, tiếp tục tăng trong bối cảnh cả nước đều đã nới phong tỏa ở các cấp độ khác nhau.

Ở diễn biến mới nhất, giới chức y tế Trung Quốc đang ráo riết truy tìm khoảng 200.000 người đã đến chợ đầu mối Tân Phát Địa, “ổ dịch” COVID-19 mới ở Bắc Kinh. 

Ngoài ra, loạt dữ liệu kinh tế ảm đạm của Trung Quốc cũng khiến giới đầu tư thêm lo lắng về triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu.

Theo giới chuyên gia, vàng vẫn được xem là kênh trú ẩn an toàn cũng như nhiều người vẫn muốn mua vào vì tin rằng nó có khả năng giữ giá trị cao hơn so với các loại tài sản khác sau khi dịch COVID-19 làm rung chuyển nền kinh tế toàn cầu. Bằng chứng là lượng vàng dự trữ tại quỹ ETF lớn nhất thế giới đã tăng 24% kể từ cuối tháng 3.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 17/6 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 4.838.000 4.872.000
  PNJ 4.847.000 4.872.000
  DOJI 4.840.000 4.860.000
  Phú Quý 4.840.000 4.860.000
Hà Nội SJC 4.838.000 4.874.000
  PNJ 4.847.000 4.872.000
  DOJI 4.845.000 4.860.000
  Bảo Tín Minh Châu 4.845.000 4.859.000
  Phú Quý 4.840.000 4.860.000
Đà Nẵng SJC 4.838.000 4.874.000
  PNJ 4.847.000 4.872.000
  DOJI 4.838.000 4.865.000
Nha Trang SJC 4.837.000 4.874.000
Cà Mau SJC 4.838.000 4.874.000
Bình Dương SJC 4.836.000 4.874.000
Huế SJC 4.835.000 4.875.000
Bình Phước SJC 4.836.000 4.874.000
Miền Tây SJC 4.838.000 4.872.000
Biên Hòa SJC 4.838.000 4.872.000
Quãng Ngãi SJC 4.838.000 4.872.000
Long Xuyên SJC 4.840.000 4.877.000
Bạc Liêu SJC 4.838.000 4.874.000
Quy Nhơn SJC 4.836.000 4.874.000
Hậu Giang SJC 4.836.000 4.874.000
Phan Rang SJC 4.836.000 4.874.000
Hạ Long SJC 4.836.000 4.874.000
Quảng Nam SJC 4.836.000 4.874.000
Cần Thơ PNJ 4.847.000 4.872.000
Từ khóa:
id news:204832