Vàng Mua Bán
SJC HN 54,630 56,690
SJC HCM 54,630 56,670
DOJI AVPL / HN 55,600 56,600
DOJI AVPL / HCM 55,300 56,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,688.30 26,957.88
GBP 29,514.84 29,812.97
JPY 209.43 211.55
Chứng khoán
VNIndex 850.74 -4.31 -0.51%
HNX 116.23 -0.64 -0.55%
UPCOM 56.86 0.08 0.14%

Giá vàng thế giới và trong nước tăng giảm trái chiều

PHƯỢNG LÊ 08:32 | 03/07/2020

Cập nhật giá vàng sáng 3/7 quay đầu giảm từ 100.000-210.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá vàng tăng nhẹ 1,6 USD và nâng mức giao dịch lên 1.777 USD/ounce.

Ghi nhận lúc 8h30 sáng nay (3/7), giá vàng SJC niêm yết ở mức 49,26 triệu đồng/lượng (mua vào) và 49,66 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, giảm 190.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 210.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 49,40 - 49,55 triệu đồng (mua vào - bán ra), giảm 100.000 đồng ở chiều mua vào và 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều qua (2/7). 

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 49,06 - 49,66 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), giảm 210.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua. 

Ở một vài ngân hàng như SacomBank niêm yết giá vàng ở mức 49,43 - 49,63 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại Sacombank, giá vàng được niêm yết ở mức 47 - 49,80 triệu đồng (mua vào-bán ra), giảm 250.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào nhưng tăng 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so chiều qua (2/7).

Bán ra lúc này để chốt giá cao, hay giữ vàng chờ xác lập đỉnh kỷ lục mới rồi hãy bán là điều mà những nhà đầu tư đang giữ vàng phân vân. Rất nhiều dự đoán từ các tổ chức tài chính, các kênh truyền thông thế giới, các chuyên gia toàn cầu cho rằng giá có khả năng tăng, một số ít tiên đoán giá sẽ giảm nhẹ.

Giá vàng thế giới và trong nước tăng giảm trái chiều

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đang giao dịch ở ngưỡng 1.777,1 USD/ounce, tăng 0,09% tương đương 1,6 USD trong vòng 24h qua.        

Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 49,89 triệu đồng/lượng, cao hơn 340.000 đồng/lượng so với chiều bán ra của giá bán vàng SJC. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trước đó, giá vàng thế giới giảm mạnh do nhà đầu tư gia tăng chốt lời, tìm kiếm các kênh đầu tư khác sau khi giá vàng vọt tăng lên mức cao nhất trong 8 năm trở lại đây.

Các chuyên gia cho rằng, nếu áp lực bán tiếp tục thì thị trường sẽ nhìn thấy một sự đảo ngược lớn hơn và xu hướng giảm giá sẽ quay trở lại.

Nhưng tại thời điểm này, xu hướng tăng vẫn đang có lợi thế về tổng thể, giá vàng có thể xác lập tuần tăng giá thứ 4 liên tiếp.

Hiện nay, dịch COVID-19 đã tấn công Hoa Kỳ mạnh hơn hầu hết các quốc gia khác và tiếp tục lan rộng với tốc độ đáng báo động. Chuyên gia về bệnh truyền nhiễm hàng đầu của chính quyền Trump cho biết, số trường hợp mắc COVID-19 mới có thể đạt 100.000 ca/ngày nếu công dân Mỹ không sử dụng các phương pháp phòng ngừa tốt hơn. Hoa Kỳ hiện đang báo cáo khoảng 40.000 trường hợp/ngày.

Thị trường tài chính Mỹ sẽ đóng cửa ngày thứ 6 cho kỳ nghỉ lễ Quốc khánh. Nhưng 2 ngày trước đó sẽ là những ngày rất bận rộn với các bản phát hành dữ liệu kinh tế của Hoa Kỳ có khả năng tác động đến thị trường.

Jeffrey Sica, người sáng lập Circle Squared Alternative Investments nhận định, sự khác biệt trong cách xử lí giãn cách xã hội tại các tiểu bang ở Mỹ và nhiều chính sách kích thích mạnh mẽ có thể thúc đẩy giá vàng.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC NGÀY 3/7 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.Hồ Chí Minh SJC 4.926.000 4.964.000
  PNJ 4.940.000 4.975.000
  DOJI 4.935.000 4.955.000
  Phú Quý 4.935.000 4.965.000
Hà Nội SJC 4.926.000 4.966.000
  PNJ 4.940.000 4.975.000
  DOJI 4.940.000 4.955.000
  Bảo Tín Minh Châu 4.938.000 4.955.000
  Phú Quý 4.935.000 4.965.000
Đà Nẵng SJC 4.926.000 4.966.000
  PNJ 4.940.000 4.975.000
  DOJI 4.932.000 4.964.000
Nha Trang SJC 4.925.000 4.966.000
Cà Mau SJC 4.926.000 4.966.000
Huế SJC 4.923.000 4.967.000
Bình Phước SJC 4.924.000 4.966.000
Miền Tây SJC 4.926.000 4.964.000
Biên Hòa SJC 4.926.000 4.964.000
Quãng Ngãi SJC 4.926.000 4.964.000
Long Xuyên SJC 4.928.000 4.969.000
Bạc Liêu SJC 4.926.000 4.966.000
Quy Nhơn SJC 4.924.000 4.966.000
Phan Rang SJC 4.924.000 4.966.000
Hạ Long SJC 4.924.000 4.966.000
Quảng Nam SJC 4.924.000 4.966.000
Cần Thơ PNJ 4.940.000 4.975.000
Từ khóa:
id news:206154